Điều khoản mặt trước của vận đơn


  • administrators

    1.Định nghĩa – Definitions:
    ” Người chuyên chở “ nghĩa là bên ký vận đơn. “ Chủ hàng “ bao gồm người gửi hàng, người nhận hàng thực, người giao nhận, người nhận hàng, người cầm vận đơn và ngừơi chủ của hàng hóa. “ Tàu biển “ bao gồm các tàu biển, ( kể cả tàu thay thế ), tàu, xà lan, thuyền bốc dỡ hàng hay bất cứ phương tiện nào khác của mình hoặc được thuê mướn và điều hành bởi người chuyên chở, sử dụng để thực hiện hợp đồng này.

    1. Việc phát hành vận đơn – Issuance of the Bill of Lading
      Với việc phát hành vận đơn người vận tải
    1. Cam đoan thực hiện việc vận chuyển trọn gói từ nơi nhận đến nơi giao hàng được ghi trên vận đơn
    2. Chịu trách nhiệm pháp lý như đã trình bày theo các điều kiện này.
    1. Giá cước vận tải – Carrier’s Tariff
      Các điều khỏan về cước áp dụng được kết hợp chặt chẽ. Trong trường hợp có sự mâu thuẩn giữa vận đơn và biểu cước thì sẽ áp dụng theo vận đơn.

    2. Điều khỏan dẫn chiếu – Paramount Clause
      Việc vận chuyển theo vận đơn này được áp dụng thể lệ vận chuyển hàng hóa của Liên Xô ( USSR ) năm 1968 ; hay Qui tắc Hague đã được Hội nghị Quốc tế thông qua ngày 25/8/1924 về việc thống nhất các quy tắc pháp luật liên quan đến vận đơn đường biển. Nếu không có luật quốc gia thì được áp dụng phù hợp với điều 5 của quy tắc này.

    3. Phạm vi xét xử - Jurisdiction
      Mọi tranh chấp nảy sinh trong vận đơn sẽ đựơc định đọat tại nơi mà người vận tải có trụ sở kinh doanh chính. Không có cuộc kiện tụng nào được đưa ra ở các tòa án khác trừ khi hai bên đồng ý chọn một tòa án khác hoặc trọng tài xét xử khác.

    4. Phương pháp và tuyến đường vận chuyển - Method and Routes or Transportation
      Người chuyên chở có quyền thực hiện việc vận chuyển hàng hóa bằng mọi cách, lực chọn phương pháp, tuyến đường và thời gian hợp lý, theo những tuyến đường thông thường, ghé qua cảng hoặc nơi nào đó vì mục đích nào đó cùng với mọi loại hàng hóa. Tàu có thể nhổ neo có hoặc không có hoa tiêu, sửa chữa hoặc sửa chữa lại các trang thiết bị, vào xửơng chữa tàu trong mọi trừơng hợp.

    5. Chuyển tải và giao nhận – Transhipment and Forwarding
      Dù đã đựơc sắp đặt chính xác hơn , hay nói cách khác, người vận chuyển có quyền vận chuyển hàng hóa đến cảng bằng tàu đã được thông báo hoặc tàu khác, các tàu khác thuộc hoặc không thuộc ngừơi vận chuyển ; hay bằng các phương tiện vận chuyển khác, đường thủy, đường bộ hoặc đừơng hàng không tùy theo bảng cước cùng các điều kiện thích hợp và có thể dỡ hàng tại bất cứ nơi nào để thực hiện vịêc chuyển tàu, sang mạn, lên bờ ( hạ đất ), hoặc vào kho, hàng hóa trên bờ hoặc trên biển được chuyển tiếp hay trong các điều kiện tương tự. Người vận chuyển trong việc sắp xếp hàng hóa chuyển tải hoặc chuyển tàu hay các phương tiện vận tải khác mà không được điều hành bởi nó thì người vận tải được xem như là ngừơi đại lý giao nhận duy nhất của người gửi. Trách nhiệm đối với người vận tải được giới hạn theo phần vận chuyển thực hiện đối với tàu dưới sự sắp đặt của người vận tải và không có sự đòi hỏi nào được người vận tải chấp nhận đối với việc trì hõan, thiệt hại mất mát phát sinh tại các phần vận chuyển mặc dù người vận tải thu tòan bộ cước phí vận chuyển.

    6. Dỡ hàng và giao hàng – Discharge and delivery
      Bất chấp mọi thông lệ tại cảng ngừơi vận chuyển có thể dỡ hàng ngay không cần báo trước khi tàu đã sẳn sàng, không quan trọng tàu đậu tại đâu, làm nhanh mà tàu có thể dỡ thẳng hàng xuống hay giao vào cảng, hoặc sang mạn xà lan hay các phương tiện khác. Người vận chuyển có thể thực hiện cả ngày lẫn đêm, kể cả ngày lễ và chủ nhật, bất chấp mọi tình trạng về thời tiết với rủi ro do chủ hàng phải chịu, nếu chủ hàng vì một nguyên nhân nào đó mà không nhận hàng theo những điều kiện trên hoặc không làm nhanh chóng thì người vận tải đựơc tự do chuyển sang tàu khác, bốc dỡ hàng vào kho và cũng như thế, mọi rủi ro và phí tổn chủ hàng phải chịu. Sự áp dụng những điều kiện này nếu không có trên biểu cước, xin xem mục : những điều khỏan bổ sung.

    7. Vận chuyển hàng bằng xà lan – Lighterage
      Người vận chuyển sắp đặt cho xà lan hay các phương tiện vận tải khác vận chuyển hàng từ tàu vào bờ, làm với tư cách như là đại lý của chủ hàng, rủi ro và số tiền phải trả tính vào đầu hàng hóa.

    8. Lựa chọn việc sắp đặt hàng và xếp hàng trên boong – Option Stowage and Deck Shipment
      Người vận tải tự quyết định xếp hàng tại đuôi tàu, mũi tàu, trên boong, kho than dự trữ hay bất cứ nơi nào sử dụng để xếp hàng hóa, và hàng hóa cũng được xếp dưới boong sử dụng cho mọi mục đích. Hàng hóa được xếp như thế được vận chuyển với rủi ro do chủ hàng chịu trong trừơng hợp ngừơi vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với sự mất mát, chậm trễ và hư hại phát sinh trong mọi trường hợp. Người vận tải được quyền chuyên chở hàng trên boong, trong các container, xe mooc, két vận chuyển hoặc bằng các cách khác để đảm bảo chắc chắn hàng hóa, dù hàng hóa đựơc chủ hàng hay chính người vận tải sắp xếp. Người vận tải không phải thông báo cho chủ hàng về việc xếp đặt và vận chuyển như nói ở trên. Những hàng hóa này ( containers.vv ) được vận chuyển trên boong sẽ được bảo đảm như khi chúng đựơc xếp dưới boong và các quy tắc Hague và York-Antwerp như là sự liên kết lại sẽ được áp dụng với chúng.

    9. Những trở ngại ảnh hưởng đến việc thực hiện vận chuyển – Hindrances etc, Affecting performance
      Trong các trường hợp như bị nhà chức trách ngăn cản, bệnh dịch, sự kiểm dịch, đóng băng, trục trặc lao động, sự tắc nghên hoặc bất kỳ một nguyên nhân nào khác nằm ngòai phạm vi điều khiển của người vận tải, hàng hóa không thể dỡ tại cảng đến mà không gây rủi ro cho tàu và hàng thì người vận tải được quyền dỡ hàng ngay tại cảng gần nhất có thể được, rủi ro do chủ hàng chịu và thông báo cho khách hàng sau đó nếu có thể được .

    10. Phạm vi trách nhiệm – Extend of responsibility

    1. Người vận chuyển sẽ chịu trách nhiệm pháp lý với các tổn hại, mất mát hàng hóa phát sinh giữa khỏang thời gian, khi anh ta nhận hàng đến khi giao hàng
    2. Người vận chuyển tuy nhiên sẽ được giảm trách nhiệm đối với những mất mát hư hại nếu như những hư hại và mất mát này nảy sinh từ :
      a) Làm nhưng có sự lơ đễnh hoặc vắng hoa tiêu chính hay những người phục vụ hướng dẫn và điều hành tàu.
      b) Việc làm phi pháp hay sự lơ đễnh của chủ hàng.
      c) Làm đúng theo chỉ thị của người được quyền giao cho.
      d) Không đóng gói hoặc hàng bị lòi ra trong những trường hợp những loại hàng xếp xuống tàu sẽ bị hư hại nếu không được đóng gói hoặc đóng gói không chặt chẽ, trừ khi người vận chuyển thực hiện việc đóng gói.
      e) Việc xếp hàng, dỡ hàng vận chuyển hàng do người nào đó thay mặt chủ hàng tiến hành.
      f) Thiếu sót vốn có của hàng hóa.
      g) Thiếu hoặc không tương xứng số lượng hàng hóa đã cho, trừ khi chúng được người vận chuyển yêu cầu thêm vào.
      h) Bãi công, đóng cửa, đình chỉ hay cản trở lao động do những nguyên nhân nào đó dù là một phần hay tòan bộ.
      i) Những nguyên nhân khác hoặc thậm chí nguyên nhân mà người vận chuyển không thể tránh được và hậu quả do đó không ngăn chặn đựơc nhưng được thi hành hợp lý.
    3. Trong mục 2 ( thuộc điều 12 ) người vận chuyển thiếu trách nhiệm trong việc lưu tâm đến những nhân tố sinh ra hư hại mất mát, người vận chuyển chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi mà những nhân tố này đã gây mất mát hư hại nó thuộc bổn phận của người vận tải.
    4. Nếu những hư hại và mất mát là do một hoặc nhiều nguyên nhân hay sự kiện được nêu ở các khỏan a,b,c và I của mục 2 thì trách nhiệm thuộc về người vận chuyển.
    1. Giới hạn trách nhiệm – Limitation of responsibility
      Đối với vận chuyển đường biển, người vận chuyển không chịu trách nhiệm trong các trường hợp mà trị giá hàng hóa mỗi kiện hàng, đơn vị đóng gói khác vượt quá 250 rúp hoặc giá trị tương đương với ngoại tệ khác, chỉ trừ khi giá trị đó được ghi rõ trên vận đơn. Việc vận chuyển bằng bất cứ phương tiện nào khác hay những dịch vụ vận chuyển, hay qua những nhà thầu khác theo các hợp đồng phụ phù hợp thì mọi người vận chuyển phải có trách nhiệm theo các qui tắc luập pháp phù hợp và các điều kiện phù hợp với các phương tiện vận chuyển. Trong việc vận chuyển container, pallet hay các đơn vị xếp hàng tương tự khác. Người vận chuyển chịu trách nhiệm đối với số lượng bao gói đựơc liệt kê trên vận đơn, có nghĩa là chịu trách nhiệm với toàn bộ container ( hay pallet ) cũng như nội dung bên trong nó theo số lượng kiện, gói được xếp những chi tiết kiện, gói đựơc xếp vào những container này ( hay pallet ) thì trách nhiệm của người vận chuyển chỉ giới hạn ở số đơn vị xếp hàng trên tổng thể ( số lượng container hay pallet ).

    2. Thông báo về tổn thất – Notice of loss
      Trừ khi việc thông báo về mất mát và hư hỏng hàng hóa và một số điều khác nói chung được thông báo bằng văn bản tới người vận chuyển tại nơi giao hàng trước hay vào thời điểm di chuyển hàng hóa vào kho của người được quyền giao hàng theo vận đơn, hoặc nếu mất mát và hư hại không rõ ràng trong vòng 3 ( ba ) nhìn ( prima facie evidence ) về việc giao hàng của người vận chuyển như đã miêu tả trên vận đơn này.

    3. Kháng biện thời gian – Time bar
      Người vận chuyển sẽ làm xong trách nhiệm theo các quy tắc và điều khỏan này trừ khi có việc kiện tụng xảy ra trong vòng một năm sau khi giao hàng, hoặc trong trường hợp mọi mất mát hàng hóa xảy ra mà lúc hàng hóa đáng lẽ đã được giao rồi.

    4. Sự bảo vệ cho những người phục vụ - Defences for servants etc
      Việc bảo vệ và giới hạn trách nhiệm được cung cấp trong vận đơn này sẽ được áp dụng trong những hành động chống lại người vận chuyển đối với những mất mát và hư hại của hàng hóa dù hành động ấy đựơc tìm ra trong hợp đồng họăc trong việc làm có hại hay không.Nó cũng được áp dụng trong các hành động chống lại người đại lý phục vụ, hoặc ngừơi thầu độc lập, trừ khi nó chỉ ra rằng những mất mát và hư hại này.

    5. Kiểm tra hàng hóa – Inspection of Goods
      Tại nơi xếp hàng hay nơi dỡ hàng cũng như trong quá trình vận chuyển ngừơi vận chuyển đựơc tự do kiểm tra hàng hóa để xác định chắc chắn trọng lượng, kích thước hoặc thể tích nhằm mục đích kiểm tra cơ sở cước và tính phù hợp của chúng với việc miêu tả của chủ hàng. Nếu việc kiểm tra phát hiện rằng việc miêu tả là không đúng thì được đồng ý hoặc là gấp 5 lần số chênh lệch giữa số cước chính xác và số cước đã được số đã được tính phải trả, hoặc là gấp đôi số cứơc chính xác trừ đi số cước đã đựơc tính phải trả, số lượng nào nhỏ hơn sẽ là số phải trả như là hàng thiệt hại phải thanh toán đối với ngừơi vận chuyển bất kể số lượng nào đó đã được ghi trên vận đơn như là cước phải trả hay là nói cách khác nó không đựơc cung cấp trên biểu cước.

    6. Hàng hóa đựơc niêm chì – Sealed Goods
      Người vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với những thiếu hụt hay hư hại hàng hóa đã đến tại nơi đến trong những container tốt hay những đồ đựng tương tự đựơc ngừơi gửi niêm chì đúng đắn. Họ cũng không chịu trách nhiệm đối với những hàng hóa đựơc giao trong sự đảm bảo khác và đối với những kiện gói trong tình trạng không tốt không có dấu hiệu nào là đã bị mở ( hay phá bỏ niêm chì ) trong quá trình vận chuyển. Trong trường hợp người ta chứng minh được rằng những thiếu hụt và những hư hại phát sinh do khuýêt điểm của người vận chuyển thì người vận chuyển phải chịu trách nhiệm.

    7. Quyền giữ hàng – Lien
      Người vận chuyển có quyền giữ hàng vô điều kiện vì những số tiền phải trả theo hợp đồng hay phần gánh vác chia số thiệt hại và tiền trả cứu tàu đối với bất cứ ai đã đến kỳ phải trả, kể cả giá lên và phí lưu kho. Và người vận chuyển có thể đòi hỏi thi hành việc giữ hàng như thế bằng những cách hợp lý mà họ cho là đúng. Nếu việc bán hàng không bù đủ số tiền phải trả và những phí tổn phát sinh thì người vận chuyển có quyền đòi tiếp chỗ chênh lệch đó từ chủ hàng.

    8. Miêu tả hàng hóa – Description of the Goods
      Chủ hàng phải đảm bảo đối với ngừơi vận chuyển, từ khi hàng hóa được giao cho ngừơi vận chuyển, độ chính xác trong việc miêu tả hàng hóa, nhãn hiệu, số lượng và trọng lượng ( kể cả trọng lượng cả bì của container hay những đồ chứa khác ) được người vận tải cung cấp và chủ hàng phải bồi thường cho người vận chuyển đối với những hư hại, mất mát và phí tồn phát sinh hoặc gây ra từ những chi tiết không chính xác và không phù hợp trên. Chủ hàng chịu trách nhiệm đối với việc miêu tả không đúng theo mục 17. quyền của người vận chuyển đối với việc bồi thường như thế sẽ không giới hạn bổn phận và trách nhiệm theo vận đơn này đối với bất cứ người nào khác ngoài chủ hàng.

    9. Cước và phí – Freight and Charges

    1. Cứơc trên phiếu trả cho người vận chuyển sẽ phải trả trong mọi trường hợp cho dù hàng hóa bị mất hoặc không bị mất và cước sẽ không được hòan lại.
    2. Cứơc và mọi khỏan chi phí khác đề cập trên vận đơn mà ngừơi vận chuyển được hưởng sẽ phải trả theo đồng tiền ghi trên vận đơn hay ngoại tệ khác được người vận chuyển tiếp nhận
    3. Mọi khỏan thuế, phí và các chi phí khác đều được tính vào đầu hàng hóa.
    4. Sự lưu tâm của chủ hàng được hướng đến các quy định về đồng tiền dùng trả cứơc phí, tỷ giá hối đoái, sự mất mát hay sự định lại giá và mọi sự ngẫu nhiên khác liên quan tới cước phí trong các điều kiện cước phí thích hợp, nếu không có qui định như thế đối với sự mất giá hoặc định lại giá thì áp dụng điều khỏan sau “ Nếu đồng tiền định giá cước phí bị mất giá hoặc bị định lại giá giữa ngày thỏa thuận cước và ngày phải trả sẽ đựơc tự do và mau chóng chuyển đổi cho tương xứng với phạm vi mát giá hay định lại giá của đồng tiền nói trên”
    5. Chủ hàng sẽ hòan trả cho người vận chuyển số tiền chuyên chở do các chi phí phát sinh từ việc đi chệch hướng, sự chậm trể hoặc các chi phí khác do chiến tranh, bạo động, bệnh dịch ….
    1. Người vận tải xếp hàng vào container – Stowage in containers by the Carrier
      Người vận chuyển có thể xếp hàng vào container để vận chuyển trong các container đóng mà không cần phải báo chủ hànng.
      Nếu hàng hóa được chấp thuận xếp lên tàu được xếp trong container do người vận chuyển hay đại diện của người vận chuyển xếp vào thì trách nhiệm của người vận chuyển đối với hàng hóa bắt đầu từ khi người vận chuyển nhận hàng và kết thúc khi hàng đựơc dỡ ra từ container tại cảng đến.
      Người chuyên chở trong suốt quá trình vận chuyển từ khi xếp hàng kiểu này đến tận khi dỡ hàng đựơc hưởng mọi đặc quyền và quyền lợi, mọi sự miễn trách ghi trong vận đơn này.

    2. Hàng trong container do chủ hàng đóng - Merchant packed containers
      Khi container, bể chứa ( két ) , pallet và các vật chứa khác để vận chuyển hàng mà không phải người vận chuyển hoặc đại diện của người vận chuyển xếp và đóng hàng thì người vận chuyển không chịu trách nhiệm đối với những mất mát và hư hại bên trong và người vận chuyển sẽ chịu trách nhiệm hư hại và phí tồn phát sinh bởi phía ngừơi vận chuyển nếu những mất mát hay phí tổn đó sinh ra từ:

    1. Cấu thả trong việc đóng xếp hàng vào container hay đồ chứa khác.
    2. Hàng hóa không phù hợp cho ngừơi vận chuyển trong container hay trong các vật chứa khác.
    3. Container hay các vật chứa khác không phù hợp hay có khiếm khuyết trừ khi chúng được người vận chuyển cung cấp và những điều kiện khiếm khuyết hay không phù hợp của container và chứa không được kiểm tra hợp lý vào lúc trứơc thời điểm mà container hay vật chứa khác được đóng gói xếp hàng.
    1. Container đặc biệt – Special container
      Nếu hàng hóa đựơc người vận chuyển hoặc chủ hàng hay đại diện của họ xếp vào container đặc biệt có các thiết bị lạnh hay thiết bị nhiệt, ngừơi vận chuyển cũng không chấp nhận một trách nhiệm nào đối với chức năng của các container này mà các container này không phải của người vận chuyển.

    2. Hạ đặt container – Resposition of Containers
      Khi những container mà người vận chuyển cho thuê hoặc được bốc, dỡ tại nơi chủ hàng thì họ phải có trách nhiệm cùng nhau hoặc riêng biệt hòan trả lại container rỗng đã được rửa cọ bên trong tới cảng hoặc tới nơi hạ bãi hay tới nơi mà ngừơi vận chuyển chỉ định, hoặc ngừơi phục vụ hay đại lý của ngừơi vận chuyển chỉ định trong thời gian tính cước của người vận chuyển.Nếu trong thời gian đó container không được hòan trả thì chủ hàng phải chịu tiền bồi thừơng giữ tàu quá hạn, moị mất mát và các chi phí phát sinh do việc không hòan trả này.

    3. Hàng nặng cồng kềnh – Heavy of Bulk Goods
      Mỗi đơn vị hay kiện hàng hóa cân nặng từ hai tấn trở lên hay có chiều dài và cồng kềnh ngọai lệ, bất tiện và nguy hiểm cho dây rợ và thiết bị trên tàu thì chúng được xếp hoặc dỡ hàng với rủi ro và các khỏan phí tổn phát sinh do chủ hàng chịu.

    4. Tổn thất chung – General Average
      Sự phân chia tổn thất sẽ được xác định tại bất cứ cảng nào hoặc nơi nào thuộc người vận chuyển và sẽ được giải quyết theo qui tắc York-Antwerp năm 1974, bao gồm tất cả hàng hóa, container,…. Được chuyên chở trên boong. Điều khỏan tu chính Jason được BIMCO chấp thuận xem như là việc liên kết chặt chẽ khế ước về việc chia sẻ thiệt hại với trị giá khai báo đã được chứng nhận, kể cả vấn đề an ninh cũng được đưa vào theo yêu cầu của thuyền trưởng hay đại lý.

    5. Các điều khỏan kết hợp – Incorporated Clauses
      Vận đơn này sẽ lệ thuộc vào mọi đìêu kiện của các điều khỏan cảng theo tục lệ kể cả trong vận đơn tàu chợ đối với cảng mà tại đó hàng đựơc dỡ cũng đầy đủ những điều khoản như thế được in tại đây cả hai điều khoản hai tàu đâm va cùng có lỗi và rủi ro chíến tranh năm 1950 được BIMCO chấp thuận, kết hợp đầy đủ, chặt chẽ và chính xác trên vận đơn này.

    6. Ký hợp đồng phụ - Sub contracting
      Người vận chuyển có quyền ký hợp đồng phụ với các điều kiện cho vậnchuyển tòan phần hay một phần, việc xếp hàng dỡ hàng, cho vào kho … và moi trách nhiệm nào đó được người vậnchuyển bảo đảm trong mối liên quan tới hàng hóa

    7. Hàng đông lạnh – Refrigerated Goods
      Giấy chứng nhận của người kiểm sóat đối với thiết bị làm mát, thông gió hoặc chỗ cách ly phát hành trước khi xếp hàng sẽ đựơc xem như là kết luận cuối cùng chứng minhr ằng người vaận chuyển đã thi hành hết mình để tàu có thể ra biển được tốt đối với địa điểm như thế. Người vận chuyển không có nghĩa vụ phải chuẩn bị hàng sớm khi tàu đã sẵn sàng giao hàng, nếu không hàng hóa sẽ được dỡ xuống mà người nhận hàng phải chịu rủi ro và phí tổn.

    8. Hàng Nguy Hiểm – Dangerous Goods
      Trước khi hàng hóa thuộc loại hàng nguy hiểm, hủy họai và các chất phóng xạ muốn vận chuyển trên tàu chủ hàng thông báo bằng văn bản cho người vận chuyển, thuyền trưởng hay đại lý tàu chính xác loai nào, kể cả cách phòng ngừa, tên và địa chỉ người gửi, người nhận, nhãn hiệu rõ ràng loại hàng dán trên kiện hàng như đã yêu cầu bởi luật về hàng nguy hiểm của tổ chức hàng hải quốc tế ( IMDG – International Maritime Dangerous Goods Code )và các quy chế thích hợp và còn thêm vào trên mỗi container hay xe moóc…. Phải có giấy xếp hàng đặc biệt của người chuyên chở . Chủ hàng phải chịu trách nhiệm đối với mọi mất mát hư họai, trì hõan hay phí tổn nếu không tuân theo các điều khoảnn trên.


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.