Logistics là gì?


  • administrators

    Logistics
    Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường. Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics. Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói. Trách hiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể.
    Logistics là gì?
    Vậy từ những tiên đề như trên ta có thể hiểu định nghĩa của Logistics đơn giản như là thời gian liên quan đến việc định vị các nguồn lực. Vì vậy, logistics nhìn chung được coi như một nhánh của quá trình tạo ra một hệ thống liên quan đến nguồn lực con người hơn là một hệ thống về máy móc.
    Điều này rất quan trọng, nó chỉ rõ nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụ tác động, vừa là chủ thể của quá trình.
    Cơ sở của logistics
    Logistics có thể được hiểu như là việc có được đúng số lượng cần thiết ở đúng thời điểm và với chi phí phù hợp. Nó là nghệ thuật, là một quá trình khoa học. Nó phối hợp tất cả các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, quản lý vòng đời dự án, chuỗi cung cấp và hiệu quả.
    Logistic có khái niệm bắt nguồn từ nhu cầu quân sự trong việc cung cấp cho chính họ trong quá trình di chuyển của các đoàn quân từ căn cứ ra tiền tuyến.
    Trong thời ký Hy Lập cổ đại, đế chế Roman và Byzantine, đã có những sỹ quan với mác “logistikas” là người chịu trách nhiệm đến các vấn đề về tài chính cũng như cung cấp phân phối. Còn ta cũng thấy đó là những tướng quân làm về quân nhu như ta đọc trong Tam quốc diễn nghĩa.
    Theo định nghĩa của Oxford thì logistics được hiểu là một nhánh của khoa học quân sự liên quan đến việc tiến hành, duy trì và vận chuyển phương tiện thiết bị và nhân sự.
    Logistics có khái niệm liên quan đến kinh doanh bắt nguồn từ những năm 1950. Điều này chủ yếu là do sự gia tăng trong việc cung cấp, vận chuyển trong một thế giới toàn cầu hóa đòi hỏi phải có những nhà chuyên gia trong lĩnh vực này.
    Logistics trong Kinh doanh
    Trong kinh doanh, logistics có thể hiểu như việc tập trung cả nội lực lẫn ngoại lực bao hàm cả quá trình chu chuyển từ nhà ‘sản xuất gốc’ đến ‘người tiêu dùng cuối cùng’. Chức năng chính của logistics bao gồm việc quản lý việc mua bán, vận chuyển, lưu kho cùng với các hoạt động về tổ chức cũng như lập kế hoạch cho các hoạt động đó. Người quản lý logistics kết hợp kiến thức tổng hợp của mỗi chức năng từ đó phối hợp các nguồn lực trong tổ chức để vận hành. Có hai khác biệt cơ bản của logistics. Một thì đánh giá một cách lạc quan, đơn giản coi đó như là sự chu chuyển ổn định của nguyên liệu trong mạng lưới vận chuyển và lưu trữ. Một thì coi đó là một sự kết hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực..) để tiến hành quá trình.
    Logistic trong quân sự
    Trong quân sự, logistics được các chuyên gia quản lý để làm thế nào và khi nào di chuyển các nguồn lực đến các địa điểm mà họ cần. Trong khoa học quân sự thì việc duy trì cung cấp trong khi làm gián đoạn sự cung cấp của kẻ địch là một nhân tố tối quan trọng trong chiến lược quân sự. Nếu làm được như vậy thì kẻ địch chẳng có gì đáng sợ.
    Logistics trong quá trình sản xuất
    Thuật ngữ này ám chỉ quá trình logistics trong các ngành công nghiệp. Mục đích của nó là đảm bảo mỗi một máy móc thiết bị hay trạm làm việc được ‘nạp’ đủ sản phẩm với đúng số lượng, chất lượng và đúng lúc.
    Vấn đề như vậy không phải là chỉ liên quan đến việc vận chuyển, mà còn là phâm luồng và điều chỉnh các kênh xuyên suốt quá trình gia tăng giá trị và xoá bỏ những giá trị không gia tăng. Logistics trong quá trình sản xuất được ápdụng cho cả những nhà máy đang tồn tại hoặc mới được thành lập. Sản xuất chế tạo là một nhà máy với quá trình thay đổi ổn định ( có thể hiểu là một nhà máy thì luôn phải hoạt động nhưng với một công suất ổn định). Máy móc được thay đổi vày thay mới.Theo đó sẽ là cơ hội cải thiện hệ thống logistics trong sản xuất. Ngược lại, logistics sẽ cung cấp các ‘phương tiện’ cho việc đạt được hiệu quả mong muốn của khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn.
    Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các công ty cung cấp logistics thì phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Tuy nhiên trong những trường hợp cụ thể thì có những thứ tự ưu tiên khác nhau.

    1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?

    Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3. Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm.
    1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người nhận hàng (consignee). Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.
    2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe tải
    3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng.
    4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comprehensive supply chain solutions.”
    Căn cứ quy định tại Điều 233 Luật thương mại, Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.
    Phân loại dịch vụ lô-gi-stíc

    1. Các dịch vụ lô-gi-stíc chủ yếu, bao gồm:
      a) Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;
      b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
      c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
      d) Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi lô-gi-stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.
    2. Các dịch vụ 1ô-gi-stíc liên quan đến vận tải, bao gồm:
      a) Dịch vụ vận tải hàng hải;
      b) Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;
      c) Dịch vụ vận tải hàng không;
      d) Dịch vụ vận tải đường sắt;
      đ) Dịch vụ vận tải đường bộ.
      e) Dịch vụ vận tải đường ống.
    3. Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan khác, bao gồm:
      a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
      b) Dịch vụ bưu chính;
      c) Dịch vụ thương mại bán buôn;
      d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
      đ) Các địch vụ hỗ trợ vận tải khác.
    4. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
      4.1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
      a) Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác;
      b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng;
      c) Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn;
      d) Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.
      4.2. Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.


  • Tôi có thể hiểu đơn giản như thế này về logistic được không ah: là 1 trong những nghành dịch vụ hậu cần được hiểu đơn giản là quá trình chuẩn bị hàng hóa, sắp xếp, đóng gói, kẻ mã kí hiệu và đảm bảo hàng hóa, vận chuyển hàng hóa ra cảng và làm thủ tục thông quan xuất khẩu hoặc nhập khẩu cho hàng hóa.


  • Global Moderator

    Bên Trung Quốc họ dịch logistics là " Vật Lưu"
    Tức chỉ sự lưu thông của vật ( hàng hóa, hoặc các đối tượng..)
    Như vậy đơn giản hiểu là giành cho sự lưu thông từ điểm này tới điểm kia.
    Cần làm như thế nào cho hiệu quả..
    Nôm na là thế



  • đúng là đơn giản quá ah :Đ


  • Global Moderator

    Đơn giản là như vậy nhưng nó tùy thuộc loại hàng hóa mà có các công việc khác nhau, như giấy tờ, thủ tục, xin phép, loại hình vận chuyển, lưu kho bãi ...
    :)
    Dễ mà khó
    Khó mà dễ



  • Cám ơn diễn đàn. Logistics vừa dễ vừa khó.
    Bên mình đang tìm hiểu logistics là gì?
    Mình định tham gia làm nghề giao nhận vận tải và logistics .
    Kiến thức logistics rất rộng bao gồm cả về giao nhận, vận tải, xuất nhập khẩu
    Các loại hàng hóa khác nhau thì đòi hỏi cách làm khác nhau.



  • Liệu khi nào các khái niệm này trở dần lên lạc hậu ..
    Hiện nay một số khái niệm mới có thể đang manh nha trong thời kì CM 4.0 như e-logistics
    Hiện nay Chuỗi cung ứng cũng đang là cụm từ HOT và ngành nghề HOT



  • Một số kết quả kinh doanh của các công ty logistics năm 2013
    GMD: Bước thay đổi lớn
    Kết quả kinh doanh 6 tháng 2013 với doanh thu thuần giảm 6% so với cùng kỳ do doanh thu từ mảng logistics giảm sau khi hoạt động giao thương với Trung quốc bình thường và khoản lợi nhuận tăng mạnh 349% . Dự đoán với mức doanh thu 2013 của GMD của sẽ vượt mục tiêu và lợi nhuận sẽ đột biến mạnh với khả năng tăng trưởng hơn 650% từ lợi nhuận bất thường do bán cổ phần Vĩnh Hảo và GMD Tower. Quá trình này là quyết định lớn để thay đổi chiến lượt tập trung vào mảng kinh doanh chính logistics và trở thành công ty hàng đầu trong ngành trong vài năm tới. Với mức dự phóng EPS 2013 là 6680 đ/cp và mức P/E bằng 4 là mức hợp lý đối với GMD khi báo cáo qúy 3,4 này sẽ ghi nhận lợi nhuận từ việc bán dự án của công ty.
    VSC: Một trong 200 công ty vốn hóa dưới 1 tỷ USD tốt nhất châu á của Forbest
    Là một trong những công ty logistics hàng đầu Việt nam với cơ cấu doanh thu 60% từ dịch vụ cảng và 40% từ việc vận tải. Kế hoạch mở rộng kinh doanh từ Miền bắc ra khắp cả nước thông qua việc mua 37% cổ phần Cảng Đà Nẵng, đầu tư 170 tỷ vào GLC để mua lại 8.5 ha ở Cảng Đình Vũ để xây dựng nhà kho dự đoán sẽ mang về 40 tỷ lợi nhuận 2014 , tăng 10 xe tải cho hoạt động giao nhận và có kế hoạch mua đất ở quận 2 . Tình hình kinh doanh 6 tháng 2013 tuy có phần giảm do hoạt động giao thương trở lại bình thường , Doanh thu 6T/2013 giảm 12% so với cùng kỳ nhưng lợi nhuận từ cảng đã đem về 70% . Dự đoán kết quả kinh doanh của năm 2013 với doanh thu không đổi và lợi nhuận sau thuế 228 tỷ đều này tương đương với EPS 2013 là 8620 đ/cp và P/E dự phóng 4.9.
    TMS: Vận tải thiết bị
    Tên tuổi lớn trong ngành phía nam . Trong năm 2012 TMS là đợn vị vẩn tải các thiết bị siêu trường siêu trọng cho nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 , tạo đà cho việc thực hiện các dự án Nhiệt điện Duyên Hải 3. Thái Bình 1. Về đầu tư thì 4/2013 công ty sẽ đưa vào vận hành Trung tâm phân phối tại khu công nghiệp Sóng Thần 2, Gia tăng đầu tư vào công ty cùng ngành nghề qua việc nâng cổ phần tại Công ty cp vận tải và xếp vỡ Hải an , Bên cạnh đó còn hợp tác với đối tác chiến lượt Nhật bản để nhằm tận dụng nguồn vốn và khác hàng từ Nhật. Về tình hình kinh doanh 2013 với doanh thu 421 tỷ và lợi nhuận trước thuế 134 tỷ theo kế hoạch của Đại hội cổ đông thì tôi đánh giá có khả năng đạt kế hoạch tương đương với EPS 2013 là 5800 đ/cp và PE là 6
    TCL: Gia tăng đầu tư
    Đang hoạt động khá hiệu quả trong lĩnh vực xếp dỡ hàng hóa, dịch vụ kho bãi và logistics với thị phần khoảng 40% ở khu vực phía Nam với có hệ thống kho bãi bao phủ rộng khắp ở các khu vực công nghiệp trọng điểm như Tp.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu... Ngoài ra, TCL là công ty con của CTCP Tân Cảng nên có được nhiều lợi thế hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành trong lĩnh vực xếp dỡ container . Trong năm 2013 , TCL dự định đầu tư 108 tỷ vào xây dựng cơ bản , mua sắm trang thiết bị và đầu tư tài chính và giảm lợi nhuận so với năm 2012. Khu vực phía Nam là nơi có giao thương quốc tế khá sôi động nên kinh tế hồi phục có thể mang lại nhiều cơ hội cho ngành xếp dỡ, logistics và khai thác kho bãi vì vậy tình hình kinh doanh của công ty cũng không có gì biến động với doanh thu và lợi nhuận 2013 theo kế hoạch đại hội cổ đông đặt ra là 680.9 tỷ và 90.45 tỷ tương đương với mức EPS 3300 đ/cp và mức P/E dự phóng 6 .
    PVT: Lĩnh vực hoạt động ổn định
    Linh vực hoạt động là vận chuyển dầu thô độc quyền của PVN. PVT vận chuyển 100% đầu vào và 50% đầu ra của nhà máy lọc dầu Dung Quốc. Hoạt động vẩn tải chiếm hơn 60% doanh thu của PVT với các đối tác lớn như Shell, Exxon Mobil, BP…Lợi nhuận 6T2013 gấp 4 lần cùng kỳ và vượt chỉ tiêu cả năm do nhà máy Dung quốc hoạt động ổn định , lỗ tỷ giá thấp, công ty con hoạt động hiệu quả sau khi lỗ vào năm rồi. Triển vọng trong năm thì PVT đã cho thuê các tàu cho đối tác nước ngoài từ 3-5 năm và có kế hoạch mua thêm 3-4 từ 2013-2015 . Dài hạn thì PVT sẽ có cơ hội vận tải cho nhà máy lọc dầu Nghi sơn, Long sơn và vận chuyển than cho nhà máy điện của PVN .Hoạt động năm nay ước tính EPS 2013 ờ mức 1100 đ/cp và PE khoản 9 thì tôi cho là hợp lý với lợi nhuận trước thuế ước tính hơn 350 tỷ.
    VIP: Vận tải dầu khí
    Với 60% đội tàu của VIPCO được sử dụng bởi Petrolimex. Chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển . Tình hình ổn định trong năm 2013 giúp VIP không còn ghi nhận khoản lỗ lớn do tỷ giả và chi phí lãi vay lớn trong các năm trước, mặc khác là đơn vị của Petrolimex nên VIP có khả năng hoạt động ổn định .Thách thức trong dài hạn là công suất nhà máy lọc dầu Việt Nam ngày càng tăng và tiến đến xuất khẩu khi các nhà máy Nghi sơn, Long sơn.. hoạt động điều này có thể dẫn đến dư thừa công suất và không còn nhập khẩu xăng dầu cho VIP vận chuyển .Kết quả kinh doanh ước tính 6 tháng VIP lãi ròng 154,3 tỷ đồng, đạt 97,86% kế hoạch cả năm và bằng 329,62% so với cùng kỳ 2012. Lợi nhuận trước thuế của VIP đạt 149,6 tỷ đồng, tăng vọt nhờ khoản hạch toán bán tài sản xây dựng trên đất thuê tại Cảng container Đình Vũ. Ước tính lợi nhuận sau thuế ít nhất 160 tỷ và EPS 2013 khoản 2730 đ/cp và mức PE 3.2 là mức hợp lý do tình hình kinh doanh chính của VIP không đem lại hiệu quả.



  • có thêm diễn đàn chuỗi cung ứng
    nhiều thông tin bổ trợ thêm cho người làm logistics
    www.cafeft.com





  • What is logistics?

    "Logistics means having the right thing, at the right place, at the right time."

    Logistics - (business definition) Logistics is defined as a business planning framework for the management of material, service, information and capital flows. It includes the increasingly complex information, communication and control systems required in today's business environment. -- (Logistix Partners Oy, Helsinki, FI, 1996)

    Logistics - (military definition) The science of planning and carrying out the movement and maintenance of forces.... those aspects of military operations that deal with the design and development, acquisition, storage, movement, distribution, maintenance, evacuation and disposition of material; movement, evacuation, and hospitalization of personnel; acquisition of construction, maintenance, operation and disposition of facilities; and acquisition of furnishing of services. -- (JCS Pub 1-02 excerpt)

    Logistics - The procurement, maintenance, distribution, and replacement of personnel and materiel. -- (Websters Dictionary)

    Logistics - 1. The branch of military operations that deals with the procurement, distribution, maintenance, and replacement of materiel and personnel. 2. The management of the details of an operation.
    [French logistiques, from logistique, logic (perhaps influenced by loger, to quarter), from Medieval Latin logisticus, of calculation.] -- (American Heritage Dictionary)

    Logistics - ...the process of planning, implementing, and controlling the efficient, effective flow and storage of goods, services, and related information from point of origin to point of consumption for the purpose of conforming to customer requirements." Note that this definition includes inbound, outbound, internal, and external movements, and return of materials for environmental purposes. -- (Reference: Council of Logistics Management, http://www.clm1.org/mission.html, 12 Feb 98)

    Logistics - The process of planning, implementing, and controlling the efficient, cost effective flow and storage of raw materials, in-process inventory, finished goods and related information from point of origin to point of consumption for the purpose of meeting customer requirements. -- (Reference: Canadian Association of Logistics Management, http://www.calm.org/calm/AboutCALM/AboutCALM.html, 12 Feb, 1998)

    Logistics - The science of planning, organizing and managing activities that provide goods or services. -- (MDC, LogLink / LogisticsWorld, 1997)

    Logistics - Logistics is the science of planning and implementing the acquisition and use of the resources necessary to sustain the operation of a system. -- (Reference: ECRC University of Scranton / Defense Logistics Agency Included with permission from: HUM - The Government Computer Magazine "Integrated Logistics" December 1993, Walter Cooke, Included with permission from: HUM - The Government Computer Magazine.)

    Logist - To perform logistics functions or processes. The act of planning, organizing and managing activities that provide goods or services. (The verb "to logist." Eg. She logisted the last operation. I will logist the next operation. I am logisting the current operation. We logist the operations. The operations are well logisted.) -- (MDC, LogLink / LogisticsWorld, 1997)

    Logistic - Of or pertaining to logistics. -- (MDC, LogLink / LogisticsWorld, 1997)

    Logistical - Of or pertaining to logistics, logistics-like. -- (MDC, LogLink / LogisticsWorld, 1997)

    Logistics Functions - (classical) planning, procurement, transportation, supply, and maintenance. -- (United States Department of Defense DOD)

    Logistics Processes - (classical) requirements determination, acquisition, distribution, and conservation. -- (United States Department of Defense DOD)

    Business Logistics - The science of planning, design, and support of business operations of procurement, purchasing, inventory, warehousing, distribution, transportation, customer support, financial and human resources. -- (MDC, LogLink / LogisticsWorld, 1997)

    Cradle-to-Grave - Logistics planning, design, and support which takes in to account logistics support throughout the entire system or product life cycle. -- (MDC, LogLink / LogisticsWorld, 1997)

    Acquisition Logistics - Acquisition Logistics is everything involved in acquiring logistics support equipment and personnel for a new weapons system. The formal definition is "the process of systematically identifying, defining, designing, developing, producing, acquiring, delivering, installing, and upgrading logistics support capability requirements through the acquisition process for Air Force systems, subsystems, and equipment. -- (Reference: Air Force Institute of Technology, Graduate School of Acquisition and Logistics.)

    Integrated Logistics Support (ILS) (1) - ILS is a management function that provides planning, funding, and functioning controls which help to assure that the system meets performance requirements, is developed at a reasonable price, and can be supported throughout its life cycle. -- (Reference: Air Force Institute of Technology, Graduate School of Acquisition and Logistics.)

    Integrated Logistics Support (ILS) (2) - Encompasses the unified management of the technical logistics elements that plan and develop the support requirements for a system. This can include hardware, software, and the provisioning of training and maintenance resources. -- (Reference: ECRC University of Scranton / Defense Logistics Agency Included with permission from: HUM - The Government Computer Magazine "Integrated Logistics" December 1993, Walter Cooke.)

    Logistics Support Analysis (LSA) - Simply put, LSA is the iterative process of identifying support requirements for a new system, especially in the early stages of system design. The main goals of LSA are to ensure that the system will perform as intended and to influence the design for supportability and affordability. -- (Reference: Air Force Institute of Technology, Graduate School of Acquisition and Logistics.)



  • Vai trò và lợi ích của Logistics đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
    Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ,đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển,logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp.
    Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2 so với hoạt động của các doanh nghiệp.
    Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu,phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng
    Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này. Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh



  • Logistic đem lại lợi ích gì?

    • Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
    • Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối
    • Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận
    • Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế.
    • Dịch vụ logistics phát triển góp phần giảm chi phí,hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế
    • Cùng với việc phát triển logistics điện tử (electronic logistics) sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong dịch vụ vận tải và logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong lưu thông hàng hóa càng được giảm tới mức tối đa, chất lượng dịch vụ logistics ngày càng được nâng cao sẽ thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt không gian và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa. Các quốc gia sẽ xích lại gần nhau hơn trong hoạt động sản xuất và lưu thông


  • Hoạt động Logistic cho phép kết nối tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp từ khâu đầu đặt hàng nguyên phụ liệu tới khâu nhận nguyên phụ liệu, sản xuất, đóng gói, phân phối tới tận tay người tiêu dùng thành một chuỗi nối kết liên hệ chặt chẽ với nhau, được tính toán tối ưu hóa trong từng khâu, công đoạn và đặc biệt là của toàn bộ chuỗi Logistic



  • Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được sản xuất ra ngày càng nhiều. Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranh truyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản lý phân phối vật chất của doanh nghiệp. Trong quá trình đó, logistics có cơ hội phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh. Trong thời gian đầu**, logistics** chỉ đơn thuần được coi là một phương thức kinh doanh mới, mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển, logistics đã được chuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vai trò rất quan trọng quan trọng trong giao thương quốc tế.



  • Chúng ta đều thống nhất và khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của dịch vụ logistics trong vận tải biển. Cùng với cuộc cách mạng về container hóa và phát triển công nghệ vận tải đa phương thức là sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ logistics tạo nên một diện mạo mới cho ngành hàng hải. Ngày nay, các nước phát triển trên thế giới không ngừng cải tiến hệ thống lưu thông và phân phối hàng hoá bao gồm việc đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng và phương tiện vận tải, xếp dỡ phục vụ cho vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Khái niệm Quản lý chuỗi cung ứng, dịch vụ 3PL/ 4PL đã dẫn đến các hãng vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không, các công ty giao nhận, khai khác kho bãi, các nhà phân phối cùng tham gia vào dây chuyền sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Có thể nói ngành vận tải và logistics đang làm việc theo mô hình kinh doanh phối hợp nhằm đạt được hiệu quả cao hơn, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Đây là một xu thế tất yếu và xu thế này buộc các quốc gia khi xây dựng chiến lược phát triển hàng hải phải tính đến chính sách vận tải đa phương thức gắn kết và đồng bộ, song song với việc xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ logistics.



  • Những vấn đề của Logistic ở Việt Nam hiện nay:

    • Hạ tầng cơ sở logistics nói chung còn nghèo nàn, manh mún, bố trí bất hợp lý.
    • Tổ chức quản lý còn chồng chéo. Các cơ quan chủ quản hiện nay đang giảm dần việc quản lý doanh nghiệp logistics trực thuộc mà tập trung vào việc lập ra chính sách, cơ chế quản lý nhà nước. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có cơ quan chuyên trách quản lý hoạt động này. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có cơ quan chuyên trách quản lý hoạt động này.
    • Luật Thương mại Việt Nam quy định hoạt động logistics nhưng chưa cụ thể hóa quy chế của người chuyên chở không có tàu (NVOCC) trong pháp luật về logistics. Việc cấp phép hoạt động cho các công ty tư nhân của chính quyền địa phương được thực hiện đại trà mà không xem xét khả năng tài chính, cơ sở vật chất của đơn vị xin phép hoạt động
    • Nguồn nhân lực cho hoạt động logistics hiện đang thiếu trầm trọng. Lực lượng lao động chưa qua đào tạo bài bản và còn thiếu, yếu cả về chất lượng và số lượng, đặc biệt thiếu các chuyên viên logistics giỏi có năng lực ứng dụng và triển khai tại các doanh nghiệp.
    • Quy mô của các tổ chức logistics ở Việt Nam: Nhìn chung đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có những công ty rất nhỏ, vốn đăng ký chỉ một vài trăm triệu đồng, hoạt động tản mát và manh mún.


  • Nice Post! Thanks



  • Logistics Việt Nam Trên bản đồ hàng không Đông Nam Á
    Trên bản đồ hàng không Đông Nam Á, 3 cảng trong số những cảng lớn nhất thế giới bao gồm Singapore, Hồng Kông và Cao Hùng (Đài Loan) đều cách Thủ đô Hà Nội và TP.HCM gần 2 giờ bay. Không những thế, thủ đô của tất cả các nước ASEAN (trừ Jakarta – Thủ đô của Indonesia) đều cách TP.HCM gần 2 giờ bay. Miền Nam Trung Quốc, vùng có kinh tế phát triển mạnh nhất của nước này, cũng nằm trọn trong tầm 2 giờ bay từ Hà Nội. Đài Bắc và Dakka (thủ đô Bangladesh) tương tự chỉ cách Hà Nội hơn 2 giờ bay.



  • Logistics Việt Nam Trên đường bộ Xuyên Á
    VN nằm trên tuyến đường bộ Xuyên Á dài 140.479km. Trong đó, chiều dài tuyến đường này trên lãnh thổ VN là 2.678km. Tuyến đường bộ Xuyên Á do Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á – Thái Bình Dương thuộc Liên Hiệp Quốc (ESCAP) khởi xướng nhằm mục đích nối liền các tuyến đường cao tốc châu Á, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương đường bộ giữa các nước khu vực châu Á và châu Âu.


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.