CÁCH TÍNH CHI PHÍ XẾP DỠ, THỜI GIAN XẾP DỠ VÀ THƯỞNG PHẠT XẾP DỠ TRONG HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN



  • PHI-AFR-LA-GI-6-965x800.png

    Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bên cạnh cước phí vận chuyển nội địa, phí vận chuyển quốc tế, đơn vị xuất nhập khẩu còn phải chịu nhiều loại phí khác như phí nhiên liệu, phí an ninh, phí xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu chuyến,….

    **Phí xếp dỡ là loại phí rất phổ biến, vì vậy loại phí này thường xuyên được đưa vào hợp đồng thuê tàu chuyến. Vậy chi phí xếp dỡ, thời gian xếp dỡ, và thưởng phạt xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu chuyến được tính như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn qua những phân tích trong bài viết dưới đây.

    Quy định về chi phí xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu chuyến
    Đối với chi phí xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu chuyến, thông thường, hai bên sẽ lựa chọn một trong các cách thoả thuận sau đây:**

    Miễn chi phí bốc hàng (Free in = FI)
    Hiểu chính xác là trong khoản tiền cước người thuê tàu phải trả đã bao gồm tiền phí bốc hàng lên tàu, không bao gồm tiền phí dỡ hàng xuống khỏi tàu.

    Khi sử dụng điều kiện bán hàng là nhóm C, cụ thể là CFR và CIF, người thuê tàu chọn cách này. Khi đó, người bán thuê tàu chở hàng đi và trả phí bốc hàng. Còn người mua trả phí dỡ hàng.

    Để rõ ràng hơn, hai bên có thể quy định cụ thể:

    Nếu hàng đóng trong bao, trong thùng, hàng thành khối/cuộn… thì ghi: “Free in and Stowage” = FI.S = Giá cước đã bao gồm phí bốc hàng lên tàu và phí sắp xếp hàng dưới boong.

    Nếu là hàng sá hàng rời, không đóng trong bao (đổ đống), thì ghi: “Free in and Trimming” = FI.T = Giá cước đã bao gồm phí bốc hàng lên tàu và phí san hàng/cào hàng cho băng phằng trong boong.

    Miễn chi phí dỡ hàng (Free out = FO)
    Hiểu chính xác là trong khoản tiền cước người thuê tàu phải trả đã bao gồm tiền phí dỡ hàng xuống khỏi tàu không bao gồm tiền phí bốc hàng lên tàu.

    Khi sử dụng điều kiện bán hàng là nhóm F (FAS, FOB), người thuê tàu chọn cách này. Khi đó, người mua là người thuê tàu chở hàng đi và trả phí dỡ hàng. Còn người bán trả phí bốc hàng.

    Miễn chi phí bốc và dỡ hàng (Free out = FIO)
    Hiểu chính xác là trong khoản tiền cước người thuê tàu phải trả đã bao gồm tiền phí bốc hàng lên tàu và tiền phí dỡ hàng xuống khỏi tàu.

    Khi sử dụng điều kiện bán hàng là EXW, người mua là người thuê tàu chở hàng đi và trả phí dỡ hàng lẫn phí bốc hàng. Nên người mua thích chọn cách quy định cước kiêu này.

    Khi sử dụng điều kiện bán hàng là nhóm D, người bán là người thuê tàu chở hàng đi và trả phí dỡ hàng lẫn phí bốc hàng. Nên người bán thích chọn cách quy định cước kiểu này.

    Tương tự, cũng sẽ có hai cách quy định chi tiết: FIO.S hoặc FIO.T.

    Quy định về thời gian xếp dỡ và thưởng phạt xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu chuyến
    Hai bên thoả thuận “thời gian cho phép ” (Allowed time/Laytimes/Laydays for loading and discharging) dành cho việc bốc hàng và việc dỡ hàng. Thường tính bằng ngày.
    Nếu người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hàng hoặc dỡ hàng sớm hơn thời gian cho phép, thì được hưởng tiền thưởng bốc hoặc dỡ hàng nhanh (Despatch money).
    Ngược lại, người đi thuê tàu hoàn thành công việc bốc hoặc dỡ hàng chậm hơn thời gian cho phép, thì bị phạt bốc dỡ hàng chậm (Demurrage).
    Hai bên có thể quy định:

    Allowed time có thể quy định riêng cho việc bốc hàng và riêng cho việc dỡ hàng
    tức là tính thưởng phạt riêng cho từng cảng; hoặc quy định thời gian cho phép chung cả bốc hàng và dỡ hàng, tức là sau khi hoàn thành việc dỡ hàng mới tính thưởng phạt.

    Cách tính Allowed time tách riêng ra như vậy gọi là Separate Laydays:

    Ví dụ 1.a, hợp đồng ghi: “Cargo to be loaded at rate of 5,000 MTs and discharged at the rate of 4,500 MTs per weather working days of 24 consecutive hours, Sundays, holidays excepted, unless used = WWDSHEXUU.

    Cách tính Allowed time gộp chung gọi là Reversible Laydays:

    Ví dụ 2.a, hợp đồng ghi: “Cargo to be loaded and discharged at rate of 5,000 MTs per weather working days of 24 consecutive hours, Sundays, holidays excepted, unless used = WWDSHEXUU.

    Cách quy định gộp chung có lợi hơn cho người thuê tàu. Vì nếu sử dụng không hết số ngày bốc hàng được cho ở cảng bốc, người thuê tàu có thể dùng nó bù trừ sang cho số ngày dỡ hàng ở cảng dỡ. Khi đó, hãng tàu sẽ tính thưởng/phạt dựa trên Số ngày sau khi đã bù trừ ở hai đầu (All time saved at both ends).
    Allowed time là một khoản thời gian cố định, tính thưởng phạt dựa trên tổng số ngày;
    hoặc quy định mức bốc dỡ trung bình (loading/and/disharging rate) cho cả tàu trong một ngày, tính thưởng phạt dựa trên một ngày. Các quy định theo tổng số ngày có lợi hơn cho người thuê tàu.

    Tức là, thay vì ghi như ví dụ 1.a (là theo mức bốc dỡ từng ngày), ta có thể có ví dụ 1.b (theo tổng số ngày) như sau:

    “Cargo to be loaded in 10 weather working days of 24 consecutive hours, Sundays, holidays excepted, unless used (WWDSHEXUU) at loading port and discharged in 12 WWDSHEXUU at discharging port.

    Thay vì ghi như ví dụ 2.a (là theo mức bốc dỡ từng ngày), ta có thể có ví dụ 2.b (theo tổng số ngày) như sau:

    “Cargo to be loaded and discharged in 22 weather working days of 24 consecutive hours, Sundays, holidays excepted, unless used (WWDSHEXUU).

    Như vậy, có thể thấy, cách ghi 1.a là cách ghi có lợi nhất cho hãng tàu; và cách ghi 2.b là cách ghi có lợi nhất cho người thuê tàu.

    Đọc tiếp: https://qalogistics.vn/cach-tinh-chi-phi-xep-do-thoi-gian-xep-do-va-thuong-phat-xep-do-trong-hop-dong-thue-tau-chuyen/

    Mọi thông tin chi tiết hoặc thắc mắc của quý khách hàng vui lòng liên hệ:
    QALogistics JSC.,
    --- Công Ty Cổ Phần Tiếp Vận Quốc Tế Quang Anh chuyên cung cấp các dịch vụ Logistics và vận tải đa phương thức chuyên nghiệp ---
    Địa chỉ: Tầng 18, Tòa Viwaseen số 48 Tố Hữu, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
    Website: www.qalogistics.vn
    Email: saleslog@qalogistics.vn


Log in to reply