NHỮNG BIÊN PHÁP HẠN CHẾ TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HĐ THUÊ TÀU



  • NHỮNG BIÊN PHÁP HẠN CHẾ TRANH CHẤP PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HĐ THUÊ TÀU

    Trong kinh doanh có lẽ không ai muốn những phiền toái đến với mình. Ký hợp đồng ai cũng muốn hợp đồng đó thực hiện suôn sẻ, đảm bảo lợi ích của mình.

    Trong thuê tàu chở hàng cũng như vậy để tránh những tranh chấp có thể phát sinh cần quan tâm đến những vấn đề cơ bản sau đây.

    1. Tìm hiểu và lựa chọn đối tác tin cậy để ký kết hợp đồng.

    Uy tín của các chủ thể trong hợp đồng thuê tàu chuyến là yếu tố quan trọng tiên quyết đến khả năng thực hiện hợp đồng thuê tàu chuyến. Hợp đồng được thực hiện hay không phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của các chủ thể tham gia ký kết. Thực tế cho thấy cho dù nội dung của hợp đồng có chặt chẽ, đầy đủ đến đâu chăng nữa nhưng một trong các bên ký kết không có thiện chí, không có tinh thần hợp tác, hay có ý đồ lừa đảo thì hợp đồng đó cũng không thể hoàn thành và kết thúc tốt đẹp được.

    Nói cách khác, uy tín của chủ thể hợp đồng là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp cho việc hạn chế các tranh chấp phát sinh sau này trong quá trình thực hiện hợp đồng. Vì vậy việc tìm hiểu và lực chọn đối tác để lý kết hợp đồng thuê tàu là vấn đề tối quan trọng.

    Hơn nữa đối với Việt Nam phần lớn các chủ hàng đều chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại hàng hải lại quan hệ với các doanh nghiệp, các hãng tàu nước ngoài dày dạn kinh nghiệm kinh doanh cũng như luật lệ kinh doanh. Chính vì vậy, trước khi ký kết hợp đồng thuê tàu thì phải lựa chọn một hãng tàu có uy tín để thuê nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp và tránh bị lừa đảo.

    Trước khi ký kết hợp đồng thuê tàu, người thuê tàu cần phải tìm hiểu cặn kẽ về đối tác kể cả địa chỉ, số điện thoại, số fax... vì nhiều khi dấu hiệu của sự lừa đảo bắt đầu từ những chi tiết nhỏ nhặt này. Sự cẩn trọng đầu tiên và mấu chốt là phải có được những chi tiết đăng ký rõ ràng và vị trí thực sự của công ty. Việc này không chỉ giúp tránh được sự lộn xộn giữa các công ty có tên trùng nhau mà còn giúp kiểm tra được sự gian lận. Ngoài ra khi có tranh chấp, những chi tiết này còn có thể giúp cho người thuê có hàng động nhanh gọn và chính xác để bảo vệ quyền lợi của mình.

    Kể đến cần phải tìm hiểu về tình trạnh tài chính của đối tác để tránh thuê trúng những con tàu“ma” hoặc gặp những công ty đang sắp phá sản dẫn đến việc mất cả hàng hoá cũng như tiền cước phải giải quyết những tranh chấp phiền toái.

    Các doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn sau để kiểm tra thông tin về đối tác:

    • Các bản chỉ dẫn của Lloyd;

    • Các chỉ dẫn của Hội Bảo hiểm P&I;

    • Những tham khảo thương mại được cung cấp bởi các nhà khai thác, các tổ chức thương mại;

    • Phòng thương mại, đại lý tín dụng

    • Các Hiệp Hội Hàng Hải;

    • Các tổ chức, cá nhân có tham gia trong lĩnh vực thương mại hàng hải..

    Nói chung chủ hàng phải biết lựa chọn người chuyên chở mà mình tin tưởng nhất. Trong số đó phải kể đến những công ty mạnh của quốc gia, những tập đoàn nổi tiếng của thế giới, đặc biệt là những công ty có tàu vào cảng biển Việt Nam thường xuyên, những công ty có văn phòng đại diện hay chi nhánh tại Việt Nam.

    Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vự thuê tàu thì nên để người môi giới giúp tìm kiếm một đối tác đáng tin cậy và có uy tín. Làm như vậy sẽ đảm bảo hơn.

    Khi đã chọn được đối tác đáng tin cậy để ký kết hợp đồng, các bên cần đặc biệt lưu ý các chứng từ phát sinh trong quá trình thuê tàu và vận đơn vì đây là những chứng từ trực tiếp chi phối hoạt động của các bên trong thương vụ đó

    1. Chọn mẫu hợp đồng ký kết và lưu ý bổ sung sửa đổi những vấn đề cần thiết.

    Sau khi lựa chọn được đối tác đáng tin cậy để đặt mối quan hệ, vấn đề tiếp theo là ký kết hợp đồng. Khi ký kết hợp đồng thuê tàu, các bên cần phải lựa chọn mẫu hợp đồng phù hợp với đối tượng chuyên chở.

    Khi chuyên chở hàng bách hoá nên lựa chọn mấu hợp đồng Gencon. Đây là mẫu hợp đồng được dùng phổ biến nhất cho hàng bách hoá và có hình thức cũng như nội dung khá rõ ràng.

    Khi cần thuê tàu chuyên chở các hàng hoá như dầu, than, quặng, ngũ cốc, xi măng...nên sử dụng các mẫu hợp đồng chuyên dụng được soạn thảo riêng cho từng loại hàng. Sở dĩ nên lựa chọn như vậy là vì thông thường các mẫu được soạn thảo sẵn có những chi tiết phù hợp cho từng loại hàng nên sẽ chặt chẽ hơn. Điều này sẽ giúp hạn chế được phần nào việc phát sinh tranh chấp trong quá trình sử dụng hợp đồng. Thêm nữa, việc sử dụng mẫu hợp đồng sẵn có như vậy sẽ giúp các bên tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và tiền bạc.

    Nói như vậy không có nghĩa là phải tuân thủ toàn bộ theo hợp đồng mẫu, khi ký kết, các bên nên điều chỉnh và bổ sung sao cho hợp đồng đó phù hợp nhất đối với đối tượng chuyên chở và với nguyện vọng của các bên.

    1. Các quy định trong hợp đồng phải đầy đủ, cụ thể và rõ ràng.

    Ngoài hai vấn đề, một vấn đề không kém phần quan trọng là phải đảm bảo tất cả các điều khoản quy định trong hợp đồng thuê tàu phải cụ thể và rõ ràng, đặc biệt là các điều khoản không có sẵn trong mẫu.

    Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thuê tàu đều liên quan đến một hay một vài điều khoản cụ thể nào đó của hợp đồng. Thông thường khi có tổn thất xảy ra, các bên thường dựa vào quy định của các điều khoản trong hợp đồng để bắt lỗi bên kia và buộc bên kia phải bồi thường.

    Thêm nữa, tất cả những người ký kết hợp đồng mà không có thiện ý, có chủ ý vi phạm, lừa đảo thường tìm những khe hở, những chỗ quy đinh không chặt chẽ của hợp đồng để làm phương hại đến quyền lợi của bên đối tác. Ngoài ra, một hợp đồng thuê tàu chuyến có những quy định rõ ràng và chặt chẽ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những người có liên quan thực hiện hợp đồng một cách nhanh gọn, dễ dàng và thống nhất.

    Như vậy, khi ký kết hợp đồng thuê tàu, các bên nên bằng kiến thức nghiệp vụ và trình độ am hiểu pháp luật của mình cũng như tham khảo ý kiến của các chuyên gia để soạn thảo được một hợp đồng với các điều khoản cụ thể, rõ ràng và chặt chẽ. Cần tránh đưa vào hợp đồng những quy định không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn hoặc hàm chứa nhiều ý nghĩa khác nhau vì như vậy sẽ dẫn đến tranh chấp sau này.

    Đặc biệt cần chú ý những vấn đề sau:

    • Về chủ thể: cần ghi rõ ràng và đầy đủ tên và địa chỉ người chuyên chở nhằm tránh tình trạng họ thuê tàu qua nhiều tầng nấc trung gian đến khi xảy ra rủi ro, lần mò được người chịu trách nhiệm thì đã hết thời gian tố tụng hoặc địa chỉ mù mờ khó xác định ai là người chuyên chở thực sự chịu trách nhiệm giải quyết các tổn thất. Riêng với các chủ tàu Thái Lan, Bangladesh, Pakistan thì cần phải cẩn trọng.

    • Cần quy định khoảng thời gian tối đa từ cảng bốc hàng đến dỡ hàng là bao nhiêu ngày.Ví dụ từ cảng Bombay đến cảng Sài Gòn mất tối đa là 20 ngày trừ trường hợp bất khả kháng. Cũng cần quy ước mức phạt giao hàng chậm và thời hạn huỷ hợp đồng và tiền bồi thường.

    • Về tuổi tàu nên quy định tuổi tối đa không quá 15 tuổi như Nghị định 14/CP ngày 25/2/1994 của thủ tướng chính phủ. Trường hợp tàu nhiều tuổi hơn phải điều tra cẩn thận nếu không hàng hoá sẽ dễ bị hư hỏng do tàu già, nắp hầm không kín, hệ thống thông gió tồi, các hàng hoá có độ ẩm cao…

    • Tốt nhất là trước khi ký hợp đồng thuê tàu, các bên cần liên hệ với các chuyên gia luật pháp của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt nam(VCCI), các chuyên gia luật, hàng hải…để nhờ kiểm tra lại nội dung hợp đồng.

    • Một điều cần thiết ghi nhớ ở đây là nên thận trọng trước khi đặt bút ký.



    1. Lưu ý đặc biệt điều khoản trọng tài và luật xét xử

    Dù cho các bên có cẩn thận và tỷ mỉ đến đâu thì cũng không thể dự kiến được tất cả những vấn đề, tình huống có thể phát sinh trong thực tế. Do đó cần phải bổ sung cho hợp đồng một cơ sở pháp lý cụ thể bằng cách lựa chọn nguồn pháp lý áp dụng cho hợp đồng đó.

    Thật vậy, sự việc sẽ trở nên phức tạp nếu chúng ta sơ suất, không thảo luận hoặc quy định một vấn đề cần thiết nào đó trong hợp đồng, đặc biệt là không quy định về điều khoản luật áp dụng để có thể sửa chữa sự sơ suất đó.

    Bên cạnh đó, trong hợp đồng cũng cần quy định rõ nếu có tranh chấp thì sẽ được giải quyết bởi trọng tài nào và xét xử theo luật nào.

    Các doanh nghiệp Việt Nam nên cố gắng thương lượng để dẫn chiếu Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định xét xử tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế bên cạnh phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Nếu được như vậy thì lợi thế cho bên Việt Nam là rất nhiều vì điều kiện tiếp cận, tìm hiểu về luật quốc gia chắc chắn là rõ ràng hơn và vấn đề “chủ nhà” đôi khi cũng góp phần không kém quan trọng đến quá trình giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, nếu xét xử tại Việt Nam thì sẽ rất thuận tiện và sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian cũng như tiền bạc.

    Tuy nhiên, để thương lượng được như vậy thì biên Việt Nam phải có ưu thế so với bên đối tác nếu không thì rất khó đạt được quy định như vậy trong hợp đồng.

    Trong trường hợp hai bên không nhân nhượng thì có thể đề nghị cùng lựa chọn Trọng tài Luật xét xử của một nước thứ ba. Trước khi đề xuất luật của một nước thứ ba nào đó thì bản thân chúng ta phải am hiểu luật nước đó. Trong trường hợp chưa có điều kiện tìm hiểu luật của nước có liên quan thì tốt nhất là nhờ các chuyên gia hoặc cố vấn pháp lý. Đó là điều kiện quan trọng lý giải tại sao những người hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại nói chung và thương mại hàng hải nói riêng ngoài các điều kiện như giỏi ngoại ngữ, vững trình độ nghiệp vụ còn phải am hiểu luật pháp của các nước, đặc biệt là luật của các nước hay có quan hệ giao dịch.

    Trong thực tế các đối tác nước ngoài thường rất e ngại về việc lựa chọn Luật Hàng hải Việt Nam làm luật xét xử vì theo họ Bộ Luật Hàng hải Việt Nam chưa thật sự đầy đủ, chưa hoàn chỉnh và còn nhiều vấn đề bất cập. Giới kinh doanh hàng hải nước ngoài cho rằng Việt Nam còn thiếu nhiều văn bản dưới luật đề cập tới những vấn đề quan trọng trong hàng hải như: “cầm cố thế chấp tàu biển”, “bắt giữtàu và giải phóngtàu” và “cách tính thời gian làm hàng thưởng phạt”...

    Nhiều người cho rằng chúng ta chưa hiểu đầy đủ các định chế trong Luật Hàng hải về “đâm va cùng có lỗi”, “lỗi về điều khiển và quản trị tàu”, “cảng an toàn”, “những nguyên tắc phạt lưutàu” cũng như một số định chế về tổn thất chung... nên trong nhiều vụ tranh chấp xảy ra tại Việt Nam quá trình giải quyết còn khó khăn và kéo dài, thậm chí một số quyết định đúng đắn của trọng tài Việt Nam cũng chưa có khả năng cưỡng chế thi hành.

    Vấn đề giới hạn trách nhiệm dân sự chủ tàu theo tấn dung tích cũng chưa được giải thích bằng văn bản pháp lý. Nói chung giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tàu trong Bộ Luật Hàng hải Việt Nam đã phản ánh lời văn và tinh thần của Công ước Brussels. Tuy nhiên, vì ngân hàng nhà nước ta chưa quy định về tỷ giá chính thức giữa đồng Franc vàng với đồng Việt Nam nên việc tính toán các giới hạn được đề cập trong điều 196, 197 còn nhiều khó khăn.

    Do đó, để Bộ Luật Hàng hải Việt Nam được áp dụng rộng rãi, phổ biến nhằm tạo lợi thế cho các doanh nghiệp Việt Nam, Nhà nước ta nên xem xét, lưu ý sửa đổi, điều chỉnh những vấn đề bất cập và bổ sung những vấn đề chưa đầy đủ.

    1. Các bên ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến phải nghiêm túc thực hiện hợp đồng.

    Khi các bên đồng ý ký kết hợp đồng thuê tàu nghĩa là các bên đã nhận thấy khả năng đôi bên cùng có lợi từ hợp đồng, người chuyên chở sẽ thu tiền cước và người thuê tàu sẽ vận chuyển được hàng hoá đến nơi cần đến. Tuy nhiên, bên cạnh đó, trong hợp đồng thuê tàu đều hướng tới hiệu quả kinh doanh khi ký kết hợp đồng. Mục tiêu lợi nhuận là vấn đề cuối cùng của các bên. Do đó trong quá trình thực hiện hợp đồng đôi khi các bên cố tình thực hiện không nghiêm túc và đó chính là lý do dẫn đến tranh chấp. cũng như bất kỳ một loại hợp đồng nào khác, còn có sự đối lập giữa các bên. Người chuyên chở cũng như người thuê

    Trong thực tế, các tranh chấp phát sinh giữa người thuêtàu và người chuyên chở là do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan, trong đó các nguyên nhân chủ quan chiếm tỷ lệ không nhỏ.

    Chính vì vậy, muốn hạn chế các tranh chấp phát sinh thì các bên ký kết hợp đồng và các bên liên quan phải nghiêm túc thực hiện hợp đồng. Ngoài ra, nếu có vấn đề phát sinh, các bên nên cùng nhau tìm ra các biện pháp tối ưu để tháo gỡ, không nên bỏ mặc đối tác khi có khó khăn .

    Nói tóm lại, một hợp đồng thuê tàu chuyến cũng như bất kỳ loại hợp đồng nào khác, dù có được soạn thảo kỹ lưỡng, chặt chẽ đến đâu cũng không thể thực hiện được có hiệu quảnếu các chủ thể của hợp đồng không có thiện ý và tinh thần hợp tác.

    1. Cần chú trọng đến yếu tố con người và yếu tố thông tin
    • Yếu tố con người

    Để ký kết được một hợp đồng chặt chẽ, rõ ràng và việc thực hiện các nghiệp vụ đưa ra được tiến hành nhanh chóng, yếu tố cần thiết đầu tiên là phải có lực lượng nhân lực giỏi và am tường. Do vậy, các doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên để có được những người giỏi nghiệp vụ và ngoại ngữ, am hiểu pháp luật quốc gia cũng như pháp luật của các nước khác cùng các điều ước, công ước và tập quán quốc tế. Ngoài ra đội ngũ nhân viên phải am hiểu sâu rộng về thực tiễn Việt Nam ở mọi lĩnh vực. Có như vậy thì mới có thể có được ưu thế trước các đối tác và ký kết được những hợp đồng chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ được quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp Việt Nam.

    • Yếu tố thông tin

    Yếu tố thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng và quyết định tính hiệu quả cũng như hạn chế bớt rủi ro của hợp đồng. Có được những thông tin chính xác đáng tin cậy thì mới có thể lựa chọn được đối tác tốt và soạn thảo được một hợp đồng thuê tàu chặt chẽ.

    Để có nguồn thông tin đáng tin cậy phục vụ cho quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến, cần có một số giải pháp sau:

    • Chủ động tìm hiểu thông tin qua các nguồn đáng tin cậy như: các bản chỉ dẫn của Lloyd, hội P&I, văn phòng chống lừa đảo hàng hải (IMB), phòng thương mại, đại lý tín dụng, các chuyên gia thương mại và hàng hải...

    • Trao đổi thông tin lẫn nhau giữa các doanh nghiệp cùng ngành, cùng hiệp hội, liên kết với nhau nhằm tránh trường hợp các đối tác nước ngoài không có thiện chí và cố tình vi pham hợp đồng hay lừa đảo.

    Khi những người tham gia ký kết hợp đồng thuê tàu có trình độ và hiểu biết đồng thời đầy đủ những thông tin cần thiết thì chắc chắn nội dung của hợp đồng thuêtàu sẽ chặt chẽ. Một hợp đồng thuê tàu bao gồm rất nhiều nội dung khác nhau đồng thời liên quan đến nhiều yêu tố khách quan cũng như chủ quan. Do đó hợp đồng ký kết càng chi tiết, càng chặt chẽ thì trong quá trình thực hiện hợp đồng khả năng xảy ra tranh chấp càng ít đi.

    Nói chung tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng thuê tàu là điều không thể tránh khỏi mặc dù sử dụng hợp đồng mẫu. Những biến cố xảy ra không thể lường hết được. Tuy nhiên những biện pháp nêu trên sẽ đóng góp một phần khá quan trọng nhằm hạn chế đến mức tối đa những tranh chấp có thể phát sinh từ hợp đồng thuê tàu.



Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.