04 trường hợp HỦY tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan và 05 trường hợp tờ khai hải quan KHÔNG có giá trị làm thủ tục hải quan



  • 04 trường hợp HỦY tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan và 05 trường hợp tờ khai hải quan KHÔNG có giá trị làm thủ tục hải quan.

    I. CÁC TRƯỜNG HỢP TỜ KHAI HẢI QUAN KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN PHẢI HỦY:

    Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC thì tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:

    1. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu mà không có hàng hóa đến cửa khẩu nhập;

    2. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

    3. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vựcgiám sát hải quan tại cửa khẩu xuất;

    4. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra thực tế nhưng người khai hải quan chưa nộp hồ sơ và xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra;

    5. Tờ khai hải quan đã đăng ký, hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nhưng không có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai.

    II. CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY TỜ KHAI THEO YÊU CẦU CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN:

    Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC thì các trường hợp hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan gồm:

    1. Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, đã có hàng hóa đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng người khai hải quan đề nghị đưa trở lại nội địa để sửa chữa, tái chế;

    2. Tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu hủy giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu;

    3. Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a.2, điểm a.3, điểm a.4, điểm d. 1 và d.2 khoản này, tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng thực tế không xuất khẩu hàng hóa;

    4. Tờ khai hải quan nhưng người khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, trừ trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; hoặc tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.



Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.