Trách nhiệm các bên liên quan trong quy trình khai thác kho



  • 1.1.2. Trách nhiệm các bên liên quan trong quy trình khai thác kho
    1.1.2.1. Cảng

    • Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng. Hợp
      đồng có hai loại:
    • Hợp đồng uỷ thác giao nhận.
    • Hợp đồng thuê mướn: Chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảoquản hàng hoá.

    Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷ thác.
    Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác đểbảo vệ quyền lợi của các chủ hàng.
    Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàngxuất nhập khẩu.
    Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng.
    Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trìnhgiao nhận vận chuyển xếp dỡ. Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thấtthì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minhđược là cảng không có lỗi.
    Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:

    • Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng.
    • Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫnnguyên vẹn.
    • Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hoá sai hoặc khôngrõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát).

    1.1.2.2. Chủ hàng xuất nhập khẩu

    • Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
    • Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường hợp hàng hoá không qua cảng hoặc tiếnhành giao nhận hàng hoá XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng.
    • Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng.
    • Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hoá và tàu.
    • Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá.
       Ðối với hàng xuất khẩu: Gồm các chứng từ:
    • Lược khai hàng hoá (cargo manifest): Lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại lýtàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.

    • Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cungcấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu.
       Ðối với hàng nhập khẩu:

    • Lược khai hàng hoá

    • Sơ đồ xếp hàng

    • Chi tiết hầm tàu (hatch list)

    • Vận đơn đường biển trong trường hợp uỷ thác cho cảng nhận hàng
      Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
      Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh
      Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bêncó liên quan.
      Thanh toán các chi phí cho cảng.
      1.1.2.3. Hải quan
      Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đốivới tàu biển và hàng hoá xuất nhập khẩu.
      Ðảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu.
      Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu,gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt Namqua cảng biển.
      1.1.2.4. Người giao nhận
      Dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển gomhàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấndịch vụ liên quan đến vấn đề hải quan, tài chính, bảo hiểm, thanh toán,...Người kinhdoanh dịch vụ giao nhận là người giao nhận (Forwarder/Fright Forwarder/Forwader agent). Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ, haykho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào khác có đăng ký
      kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa (Hoàng Văn Châu, 2009, trang 129).
      Ngày nay sự phát triển vận tải biển, vận tải đa phương thức, người giao nhậnkhông chỉ làm đại lý, người ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và đóng vai trònhư người chuyên chở. Ngoài ra, người giao nhận còn cung cáp các dịch vụ đặc biệttheo yêu cầu của chủ hàng như: Vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trìnhxây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các ontainer,...
      1.2. Các chứng từ trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
      1.2.1. Chứng từ hải quan

    • 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý
      chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải
      nộp.

    02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu.

    01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đươngnhư hợp đồng.

    01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã sốdoanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗiđiểm làm thủ tục hải quan).

    8

    02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất).

    • Tờ khai hải quan
    Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuấttrình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qualãnh thổ quốc gia.
    Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hảiquan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốcgia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đềubị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành.

    • Hợp đồng mua bán ngoại thương
    Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự cótrụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyểnvào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bênnhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã sốdoanh nghiệp
    Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh nghiệp hội đủ một số điềukiện (về pháp lý, về vốn....) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
    Sau khi nghị định 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực, các doanh nghiệp được cấpMã số doanh nghiệp cũng chính là mã số thuế, dấu pháp nhân thể hiện Mã số doanhnghiệp này.Từ thời điểm này, các doanh nghiệp thành lập trước khi có hiệu lực củanghị định 43/2010/NĐ-CP, nếu có sự thay đổi Đăng ký kinh doanh, sẽ phải làm thủtục gộp số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và số Giấy chứng nhận Đăng kýthuế làm một, đồng thời đổi dấu pháp nhân.

    Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)
    Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nótạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổsung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau vàphẩm cấp khác nhau.
    1.2.2. Chứng từ với cảng và tàu

    Ðược sự uỷ thác của chủ hàng người giao nhận liên hệ với cảng và tàu để lo

    9

    liệu cho hàng hóa được xếp lên tàu. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn nàygồm:

    • Chỉ thị xếp hàng (shipping note)
    • Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)
    • Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)
    • Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)
    • Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet)
    • Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

    Chỉ thị xếp hàng:
    Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lýcảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đếncảng để xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết.

    Biên lai thuyền phó
    Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp chongười gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tàu đã nhận xong hàng.Sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp. Việc cấp biênlai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tàu, đã được xử lýmột cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu
    thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó.
    Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đườngbiển là tàu đã nhận hàng để chuyên chở.

    Vận đơn đường biển
    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển dongười chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việchàng hóa đã được tiệp nhận để vận chuyển.
    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạtđộng nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng vớingười nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, làbằng chứng có hợp đồng chuyên chở.

    Bản khai lược hàng hoá

    10

    Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tàu để vận chuyển đến các cảngkhác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên.Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khiđang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tụccho tàu rời cảng.
    Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu vàlà cơ sở để công ty vận tải (tàu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng.

    Phiếu kiểm đếm
    Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tàu trên đó ghi số lượng hànghoá đã được giao nhận tại cầu.
    Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tàu do nhân viên kiểmđếm chịu trách nhiệm ghi chép.Công việc kiểm đếm tại tàu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một sốchứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày....
    Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tàu.Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoámột bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá saunày.

    Sơ đồ xếp hàng
    Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó có thể dùng các màukhác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡhàng lên xuống các cảng. Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hànggửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằmsử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân bằng trong quátrình vận chuyển.

    1.2.3.

    Chứng từ trong quá trình giao nhận hàng hóa chuyên chở bằng Container tại
    Cảng

    Dischargings Sequence Sheet (bảng trình tự dỡ hàng)

    Mục đích: Liên hệ với chủ tàu, chủ hàng để biết những thông tin hàng đượcbốc dỡ tại Cảng và được thể hiện trên Bảng trình tự dỡ hàng với những phương ánbốc dỡ nhanh chóng, hợp lý, tạo sự an toàn cho hàng.
    Nội dung: Tên tàu, chuyến, ngày cập bến; số hiệu Container; vị trí ô chứa; vịtrí xếp bãi.

    Tally Report (Phiếu kiểm giao nhận hàng)

    Mục đích: Chứng nhận chủ hàng đã giao hàng cho kho của Cảng và là chứngtừ để nhận hàng tại Cảng đến. Dựa vào thông tin trên phiếu giao nhận hàng hóaCảng có thể tính những chi phí liên quan đến hàng hóa như thời gian lưu kho, bãi...để thanh toán với chủ hàng.
    Nội dung: Tally report được lập thành 2 bản: 01 bản cho chủ hàng và 01 bảncho bộ phận quản lý kho hàng. Trên Tally report phải có chữ ký của đại diện khohàng của Cảng và đại diện chủ hàng. Thể hiện đầy đủ những thông tin sau:

    Chủng loại hàng hóa
    Mã hiệu hàng, số lượng
    Ca bốc xếp dỡ, ngày tháng, năm
    Phương án bốc dỡ
    Địa điểm giao nhận
    Tổng công nhân xếp dỡ
    Thiết bị sử dụng

    Equiment Intercharge Receipt (Phiếu giao nhận Container)
    Mục đích: Là căn cứ để nhận Container từ tàu, ghi chép tình trạng của hànghóa.
    Nội dung: Được phát hành bởi người có trách nhiệm với hàng hóa trên tàu vàđược thể hiện những thông tin sau:

    Tên người được ủy quyền nhận hàng
    Tên đại lý người phát hành
    Số lệnh giao hàng
    Hãng tàu, chuyến, cập bến
    Số Container, trọng lượng
    Địa điểm giao nhận
    Tổ công nhân bốc dỡ
    Đánh dấu rõ tình trạng Container, sử dụng mã quy ước
    Ghi chú hư hỏng nếu có
    Có chữ ký người giao nhận, nhân viên ra/vào cổng, người phát hành
    1.2.4. Chứng từ khác
    Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, người giao
    nhận được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về
    hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán... Trong đó có thể đề cập
    đến một số chứng từ chủ yếu sau:

    • Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
    • Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
    • Phiếu đóng gói (Packing list)
    • Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)
    • Chứng từ bảo hiểm

Log in to reply