Layout của một contairner Terminal



  • Container terminal là một khu vực được quy hoạch chi tiết các hạng mục, các bộ phận không thể thiếu để thực hiện công việc phục vụ cho tàu container và hàng hóa container. Hiện nay, hầu hết hàng hóa xuất nhập khẩu là đóng vào container để tiếp nối quá trình thương mại quốc tế (xuất nhập khẩu), do đó, xu hướng container hóa càng chiếm lĩnh vị trí nhất định của nó bởi vì sự tiện dụng cũng như lợi ích kinh tế mà nó đem lại cho nền kinh tế (hàng hóa đi nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, an toàn, tránh được sự mất cắp, giao thiếu hàng, …)

    Sự khai thác hiệu quả của một container terminal được quyết định một phần không nhỏ bởi sự bố trí mặt bằng chung của tổng thể của cảng (Layout of container terminal). Vậy Layout của một cảng container phụ thuộc vào những yếu tố nào? Việc thiết kết layout của phải đảm bảo những yêu cầu nào? Cấu trúc của một container terminal gồm những thành phần nào?
    alt text
    A/ Tuyến cầu tàu: là nơi tiếp nhận tàu và thực hiện các công việc như cho tàu cập, rời cầu tàu; buộc và cởi dây neo tàu; xếp dỡ hàng hóa cho tàu. Cầu tàu được bố trí các thiết bị xếp dỡ cẩu giàn công son có thể được thiết kế để phục vụ cho hoạt động xếp dỡ theo phương thẳng đứng (Lo-Lo – Lift on-Lift off) hoẳng xếp dỡ những hàng hóa có bánh lăn (Roll on-Roll off – Ro-Ro)

    B/ Khu vực bãi chứa hàng và các bãi chức năng:

    – Khu bãi chứa container hàng xuất khẩu (sẽ xếp lên tàu container, hoặc): được bố trí ngay khu vực gần tuyến cầu tàu nhằm thuận tiện cho quá trình xếp container hàng xuất lên tàu và không bị ảnh hưởng đến quá trình thao tác xếp dỡ đối với container hàng nhập giao nhận đối với khách hàng. (xem chi tiết tại layout)

    – Khu vực bãi chứa container hàng nhập (sau khi dỡ từ tàu container xuống, hoặc): được bố trí ngay sau các khu vực bãi container hàng xuất, các bãi container hàng nhập thường nằm tuyến hậu phương của cảng, gần các khu vực CFS, kho hàng lẻ, Depot rỗng,… (xem chi tiết tại layout)

    – Khu vực bãi container rỗng (nơi chứa các container rỗng sau khi rút ruột hàng hóa xong, hoặc): khu vực này thường được bố trí sát ngay khu CFS và kho hàng lẻ nhằm thuận tiện cho công tác đáng rút hàng và luân chuyển vỏ container cho hiệu quả (xem chi tiết tại layout)

    – Khu vực bãi container lạnh, đặc biệt, nguy hiểm, đổ vỡ,…: được bố trí ngay một khu vực chuyên biệt nhằm để phục vụ chuyên biệt (container lạnh phải có thiết bị phát điện và có ổ cắm điện); container nguy hiểm phải để cách ly, có biển báo khu vực nguy hiểm và phải đặt bảng yêu cầu đối với công nhân thực hiện đầy đủ các bước công việc khi thao tác xếp dỡ đối với loại hàng này. Hoặc các container đặc biệt như hàng quá khổ phải đóng rút riêng, xếp dỡ riêng cũng nên để tách biệt nhằm thuận lợi cho công tác lưu bãi, bảo quản và giao nhận. (xem chi tiết tại layout)

    C/ Đường giao thông trong cảng: yêu cầu đặt ra cho các tuyến đường giao thông trong cảng phải thông thoáng, đảm bảo độ rộng cần thiết cho các thiết bị, phương tiện di chuyển cũng như tác nghiệp. Nên thiết kế và quy hoach tuyến giao thông trng cảng một chiều nếu có thể. Hạn chế tối đa các khúc giao cắt của các phương tiện vận chuyển cũng như các thiết bị xếp dỡ trong cảng nhằm tránh xáy ra các tai nạn làm mất an toàn cảng biển. (xem chi tiết tại layout)

    D/ Khu vực chuyển giao: tại vị trí này, các container hàng nhập, xuất sẽ được chuyển từ phương tiện thiết bị của cảng sang khách hàng và ngược lại (hiện nay các cảng ở Việt Nam hầu hết bỏ qua khu vực này và cho thiết bị của chủ hàng chạy thẳng ra các khu vực bãi để tác nghiệp – điều này tiềm ẩn khá nhiều rủi ro gây mất an toàn trong cảng)
    E/ Khu vực CFS, Kho hàng lẻ: khu vực này thường bố trí một khu vực riêng, gần các bãi container hàng nhập, bãi rỗng (thuận tiện trong quá trình đóng và rút ruột hàng hóa trong container) và gần đường giao thông nội địa (phải có cổng riêng cho các xe tải vào ra để giao nhận hàng lẻ) (xem chi tiết tại layout)

    F/ Khu vực cổng kiểm soát container vào và ra khỏi cảng bằng đường bộ (cực kỳ quan trọng vì góp phần không nhỏ vào tốc độ giao nhận hàng cho khách hàng tại cảng): hiện tại thực hiện quản lý công tác giao nhận container với khách hàng, các cảng đã áp dụng phương pháp giao nhận tại cổng cảng, việc này đã góp phần rất lớn vào việc giải phóng hàng nhanh vào và ra khỏi cảng
    alt text
    G/ Khu thủ tục thông quan cho hàng hóa: được bố trí ngay khu vực công kiểm soát container và khu vực chờ đỗ xe của chủ hàng nhằm giải quyết mọi vấn đề liên quan đến việc thông quan, cũng như nghĩa vụ đối với cảng để tiến hành giao nhận container hàng với cảng.

    H/ Tháp điều khiển (Control tower): là nơi mọi kế hoạch, các lệnh ban hành ra để thực hiện các thao tác xếp dỡ, giao nhận trong phạm vi toàn cảng, khu vực này bao quát toàn bộ khu vực bãi của cảng. (xem chi tiết tại layout)

    I/ Bãi chờ xe cho chủ hàng (parking): nơi này được quy hoạch nhằm bố trí cho xe container đậu tại đây trong quá trình chờ làm thủ tục để xe được phép vào cảng để giao nhận hàng hóa. Hiện nay, khu vực này của các cảng ở Việt Nam hầu như không có nên ảnh huởng rất lớn đến tốc độ giao nhận hàng hóa của cảng (xem chi tiết tại layout)

    K/ Xưởng sửa chữa container và các thiết bị trong cảng: nơi nay được quy hoạch nhằm để phục vụ các hoạt động sửa chữa, bào trì, bảo dưởng các trang thiết bị của cảng cũng như container khi bị hỏng, rách vỡ, móp méo,…
    alt text
    Ngoài ra, cảng còn phải bố trí các khu vực dành riêng cho hê thống thông tin liên lạc, điện, nước, thoát nước, phòng cháy chữa cháy,…


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.