Thủ tục nhập khẩu xe oto



  • 1. Chính sách nhập khẩu ô tô mới:
    Xe ô tô mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện theo quy định tại Nghị định187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ nên có thể làm thủ tục nhập khẩu như hàng hoá thương mại thông thường.
    alt text
    2. Chính sách thuế nhập khẩu ô tô mới:
    a) Về thuế nhập khẩu.
    Về việc phân loại mã HS hàng hoá là xe ôtô nhập khẩu khi khai báo trên tờ khai hải quan phải khai báo đầy đủ các thông số như: đời xe, hiệu xe, dung tích xylanh, loại 2 cửa hay 4 cửa... để cơ quan hải quan có đầy đủ căn cứ để tính trị giá tính thuế cho phù hợp.
    Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTCstatus1 ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng Xe ô tô KIA K3 (dung tích 1.999 cc) mã HS: 8703.23.62; Thuế suất nhập khẩu ưu đãi thông thường: 70%.
    b) Về thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
    Áp dụng Biểu thuế ban hành tại Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12status2 và Nghị định 26/2009/NĐ-CPstatus1 ngày 16/03/2009 của Chính phủ thì xe ôtô 7 chỗ có thuế suất thuế TTĐB là:
    STTHàng hoá, dịch vụThuế suất (%)
    1a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
    2 Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
    3 Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm350
    4 Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
    c) Về thuế GTGT: Xe ôtô nguyên chiếc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT là : 10%.
    3/ Cách tính thuế:
    Việc xác định trị giá hải quan (trị giá tính thuế) đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, theo đó:
    1. Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá hải quan. Các phương pháp xác định trị giá hải quan bao gồm:
    a) Phương pháp trị giá giao dịch;
    b) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;
    c) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự;
    d) Phương pháp trị giá khấu trừ;
    đ) Phương pháp trị giá tính toán;
    e) Phương pháp suy luận.
    Trường hợp người khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.
    Trị giá Hải quan (trị giá tính thuế) của hàng hoá nhập khẩu trước hết phải được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch quy định tại Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, theo đó:

    1. Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.
    2. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu. Bao gồm các khoản sau đây:
      a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;
      b) Các khoản điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này;
      c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:
      c.1) Tiền trả trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo hiểm hàng hóa;
      c.2) Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán (ví dụ như: khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).
      Công thức tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm như sau:
      Thuế NK = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế NK
      Thuế TTĐB = (Trị giá tính thuế + Thuế NK) x Thuế suất thuế TTĐB
      Thuế GTGT = (Trị giá tính thuế + Thuế NK+ Thuế TTĐB) x Thuế suất thuế GTGT
      Công ty có thể tham khảo Mục 4 Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính để biết căn cứ và phương pháp tính thuế hàng hóa nhập khẩu.
      4/ Thủ tục nhập khẩu ô tô mới:
      Tham khảo Công văn 1163/TCHQ-GSQL ngày 07/03/2013 của Tổng cục Hải quan thì việc nhập khẩu xe ôtô dạng phi mậu dịch phải thỏa các điều kiện theo quy định Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/05/2011 quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ trở xuống thì:“Thương nhân nhập khẩu ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống khi làm thủ tục nhập khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định hiện hành, phải nộp bổ sung những giấy tờ sau cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
    3. Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
    4. Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.”
      Hồ sơ thủ tục xuất nhập khẩu đề nghị Công ty tham khảo quy định tại Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài Chính.
      Lưu ý :
    • Căn cứ mục 8 Phần 5 của Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/03/2006 của Chính phủ v/v ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng, theo đó mặt hàng “xe ô tô” khi nhập khẩu phải đăng ký kiểm tra chất lượng tại các Trung tâm đăng kiểm thuộc Cục đăng kiểm Việt Nam chỉ định.


Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.