Bộ chứng từ Xuất nhập khẩu



  • Bộ chứng từ Xuất – nhập khẩu sẽ bao gồm:

    1. Bill of Lading. Một số loại thường gặp:
      Straight bill of lading
      Order bill of lading
      Bearer bill of lading
      Surrender bill of lading
      Air waybill (Đối với vận chuyển hàng không)

    2. Invoice (Proforma Invoice hoặc Commercial Invoice)
      Proforma Invoice (Hoá đơn chiếu lệ)
      Commercial Invoice (Hoá đơn thương mại)

    3. Packing List (Bảng kê danh sách hàng hoá đóng thùng chi tiết)
      Packing List Sample 01
      Packing List Sample 02
      Packing List Sample 03

    4. Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc)

    5. Insurance Certificate (Chứng từ bảo hiểm lô hàng)

    6. Shipping Documents (Chứng từ giao hàng)

    7. Other Documents (if any) (Các chứng từ linh tinh khác (nếu có))
      Certificate of Fumigation (Giấy chứng nhận hun trùng hàng hóa)
      Phytosanitary Certificate (Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật)
      Booking Note (Giấy lưu cước phí)
      Bill of Lading Terms and Conditions (Các điều khoản của Vận đơn đường biển)
      Export Clearance Form (Tờ kê khai hàng hoá xuất khẩu)
      Import Clearance Form (Tờ kê khai hàng hoá nhập khẩu)
      Sale Contract (Hợp đồng mua-bán hàng hoá)



  • BILL OF LADING là gì ?
    Bill of Lading (Hay B/L)- vận đơn là chứng từ quan trọng NHẤT trong vận chuyện hàng hóa.

    Một B/L có 3 mục đích hay vai trò:

    1. Bằng chứng của hợp đồng chuyên chở (Evidence of Contract of Carriage)

    2. Biên nhận hàng hóa (Receipt of Goods)

    3. Chứng từ về quyền sở hữu hàng hóa (Document of Title to the goods)

    Mình sẽ đi chi tiết các vai trò này bằng các giải thích phía dưới nhé

    Bằng chứng của hợp đồng chuyên chở (Evidence of Contract of Carriage)
    Nhiều người nghĩ rằng: B/L là hợp đồng giữa người bán hàng (Seller) và người mua hàng (Buyer) hay là hợp đồng chuyên chở giữa hãng vận tải (Carrier/Forwarder Agent) và người gửi hàng (Shipper) nhưng tất cả đều không đúng.

    Hợp đồng giữa người bán hàng (Seller) và người mua hàng (Buyer) đã thiết lập khi người mua xác nhận đơn hàng với người bán hàng, cả hai bên đã thỏa thuận các điều khoản, và được thể hiện trong hợp đồng mua bán (Sale Contact).

    Còn hợp đồng giữa giữa hãng vận tải (Carrier/Forwarder Agent) và người gửi hàng (Shipper) được thiết lập khi họ gửi yêu cầu booking confirmed đến hãng vận tải xác nhận vận chuyển hàng hóa từ điểm A đến B, thời gian, lượng hàng…

    Vận đơn (B/L) chỉ là BẰNG CHỨNG của hợp đồng chuyên chở giữa hãng vận tải (Carrier/Forwarder Agent) và người gửi hàng hay chủ hàng (Shipper or Cargo Owner) để vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng mua bán (Sale Contact) giữa người mua và người bán. B/L chỉ phát sinh sau khi có Sale contact và yêu cầu booking confirmed.

    Biên nhận hàng hóa (Receipt of Goods)
    Một B/L được phát hành bởi hãng vận tải (Carrier/Forwarder Agent) đến người gửi hàng (Shipper) có nghĩa như một biên nhận đã nhận hàng hóa từ người gửi hàng.

    Chứng từ về quyền sở hữu hàng hóa (Document of Title to the goods)
    Điều này có nghĩa là hàng hóa có thể được chuyển giao cho người nắm giữ B/L. Với vai trò này sẽ có một số loại B/L phát sinh trong thực tế. Một trong số loại quan trọng là:

    Khi một B/L được phát hành các bản gốc (Original) đến một người nhận hàng (named consignee) định sẵn được gọi là “Straight B/L” (Vận đơn đích danh) và một Straight B/L thì không thể chuyển nhượng (NON-NEGOTIABLE hay NON-TRANSFERABLE) và CHỈ CÓ người nhận hàng đó mới nhận được hàng tại nơi đến.
    Khi một B/L được phát hành tới người gửi hàng định sẵn ( named consignee) nhưng không có phát hành một bản B/L gốc nào, ta gọi là Express B/L ( Hay là Seaway B/L) và loại B/L này cũng là chứng từ không thể chuyển nhượng được.
    Khi một B/L phát hành các bản gốc (Original) và gửi đến “TO ORDER”,”TO ORDER OF SHIPPER”, “TO ORDER OF XYZ BANK” thì được gọi là vận đơn theo lệnh “Order B/L or NEGOTIABLE B/L). Loại B/L này liên quan đến phương thức thanh toán của người mua và người bán thông qua Letter of Credits (L/C).
    alt text



  • Bill surrendered là gì?

    Trong vận tải đường biển, Surrendered B/L xảy ra trong trường hợp giao hàng không cần xuất trình B/L gốc tại cảng đến.

    Thông thường, hàng hóa sẽ được giao khi người nhận hàng xuất trình 1 B/L gốc (ký hậu, nếu có) và thanh toán các chi phí liên quan cho hãng tàu tại điểm đến. Vì một số lý do như: thời gian hành trình vận chuyển ngắn nên việc chuẩn bị chứng từ không kịp; hoặc do thỏa thuận cuối cùng giữa người mua và người bán về việc nhận hàng thuận lợi tại cảng đến không cần xuất trình B/L gốc. Khi đó, chủ hàng có thể yêu cầu các hãng tàu giao hàng tại cảng đến không cần B/L sau khi đã xuất trình bộ B/L gốc tại bất kỳ văn phòng nào của hãng tàu nếu thuận tiện (thường là cảng xếp hàng) và thanh toán mọi chi phí liên quan. Văn phòng của hãng tàu tại nơi nhận B/L gốc sẽ gởi xác thực việc thực hiện này cùng với chi tiết lô hàng cho văn phòng của hãng tàu tại cảng đến. Như vậy, khi ấy B/L gốc đã được Surrendered.

    Sau khi hãng tàu đã gửi điện cho đối tác hoặc đại lý của họ tại cảng đến xác nhận rằng người gửi hàng đã xuất trình B/L gốc, sẽ đề nghị phát hành lệnh giao hàng (Delivery Order). Lúc này, người nhận hàng (Consignee) có thể nhận hàng ngay mà không cần phải xuất trình vận đơn gốc. Tóm lại, Surrendered B/L (hoặc Express B/L) cho phép người nhận hàng có thể nhận hàng bằng bản sao B/L mà không cần phải xuất trình B/L gốc.

    Trong trường hợp B/L gốc chưa được hãng tàu phát hành, chủ hàng sẽ ghi chú “Surrendered B/L“ khi gởi chi tiết làm B/L (Shippment Instruction – SI) cho hãng tàu tại cảng xuất và việc thông báo từ hãng tàu cho văn phòng tại cảng đến cũng giống như đã nêu trên. Surrendered B/L linh hoạt vì thủ tục nhanh, bản fax cũng nhận được hàng. Người nào cầm tờ fax surrender bill coi như người đó có quyền nhận hàng hóa. Vì vậy chỉ áp dụng khi thật sự cần hàng gấp, bên bán và bên mua thực sự tin tưởng nhau.

    Bill Surrendered cũng là một vận đơn đường biển có chức năng giống hệt như Original B/L, với đầy đủ chức năng:

    (1) Là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở

    (2) Là một bằng chứng về một hợp đồng vận tải đường biển

    (3) Là một chứng từ sở hữu hàng hóa.

    Ví dụ một mẫu B/L đã được Surrendered:
    alt text



  • Vận đơn hàng không (Airway Bill)
    Chức năng của Vận đơn hàng không
    Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:
    – Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng.
    – Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng.
    – Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không.
    – Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá.
    – Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hoá.
    Không giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn để giao dịch dược, hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá như vận đơn đường biển thông thường. Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người nhập khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu. Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng sở hữu hàng hoá. Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể do người khác không phải do hãng hàng không ban hành.

    Phân loại Vận đơn hàng không
    Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:

    – Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill): Vận đơn này do hãng hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở (issuing carrier indentification).

    – Vận đơn trung lập (Neutral airway bill): Loại vận đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vận đơn không có biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở. Vận đơn này thường do đại lý của người chuyên chở hay người giao nhận phát hành.

    Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại:

    – Vận đơn chủ (Master Airway bill­ MAWB): Là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bay đích. Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làm chứng từ giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gom hàng.

    – Vận đơn của người gom hàng (House airway bill­ HAWB): Là vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ở nơi đến. Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủ hàng lẻ và dùng để nhận hàng hoá giữa người gom hàng với các chủ hàng lẻ.

    Nhìn chung, chúng ta có thể hình dung quá trình gom hàng trong lĩnh vực hàng không như sau: Tại sân bay đích, người gom hàng dùng vận đơn chủ để nhận hàng từ người chuyên chở hàng không, sau đó chia lẻ hàng, giao cho từng người chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn gom hàng mà chính mình phát hành khi nhận hàng ở đầu đi.

    Nội dung Vận đơn hàng không.
    Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (IATA standard form). Một bộ vận đơn bao gồm nhiều bản, trong đó bao gồm 3 bản gốc (các bản chính) và các bản phụ.

    Mỗi bản vận đơn bao gồm 2 mặt, nội dung của mặt trước của các mặt vận đơn giống hệt nhau nếu không kể đến màu sắc và những ghi chú ở phía dưới khác nhau, ví dụ bản gốc số 1 thì ghi chú ở phía dưới là “bản gốc số 1 dành cho người chuyên chở phát hành vận đơn”, còn bản số 4 thì lại ghi là “bản số 4, dùng làm biên lai giao hàng”.

    Mặt sau của bản vận đơn khác nhau, ở những bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc là các quy định có liên quan đến vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không.
    Nội dung mặt trước vận đơn
    Mặt trước của vận đơn bao gồm các cột mục để trống để người lập vận đơn điền những thông tin cần thiết khi lập vận đơn. Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, những cột mục đó là:
    – Số vận đơn (AWB number)
    – Sân bay xuất phát (Airport of departure)
    – Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn (issuing carriers name and address)
    – Tham chiếu tới các bản gốc ( Reference to originals)
    – Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng ( Reference to conditions of contract)
    – Người chủ hàng (Shipper)
    – Người nhận hàng (Consignee)
    – Ðại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)
    – Tuyến đường (Routine)
    – Thông tin thanh toán (Accounting information)
    – Tiền tệ (Currency)
    – Mã thanh toán cước (Charges codes)
    – Cước phí và chi phí (Charges)
    – Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for carriage)
    – Giá trị khai báo hải quan (Declare value for customs)
    – Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)
    – Thông tin làm hàng (Handing information)
    – Số kiện (Number of pieces)
    – Các chi phí khác (Other charges)
    – Cước và chi phí trả trước (Prepaid)
    – Cước và chi phí trả sau (Collect)
    – Ô ký xác nhận của người gửi hàng ( Shipper of certification box)
    – Ô dành cho người chuyên chở (Carrier of excution box)
    – Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến (For carrier of use only at destination)
    – Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở (Collect charges in destination currency, for carrier of use only).
    alt text
    Nội dung mặt sau vận đơn
    Trong bộ vận đơn gồm nhiều bản, chỉ có ba bản gốc và một số bản copy có những quy định về vận chuyển ở mặt sau.

    Mặt hai của vận đơn hàng không bao gồm hai nội dung chính:

    – Thông báo liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở: Tại mục này, người chuyên chở thông báo số tiền lớn nhất mà họ phải bồi thường trong trường hợp hàng hoá bị tổn thất trong quá trình chuyên chở, tức là thông báo giới hạn trách nhiệm của mình. Giới han trách nhiêm của người chuyên chở được quy định ở đây là giới hạn được quy định trong các công ước, quy tắc quốc tế hoặc luật quốc gia về hàng không dân dụng.

    – Các điều kiện hợp đồng: Nội dung này bao gồm nhiều điều khoản khác nhau liên quan đến vận chuyển lô hàng được ghi ở mặt trước. Các nội dung đó thường là:

    • Các định nghĩa, như định nghĩa về người chuyên chở, định nghĩa về công ước Vac­sa­va 1929, định nghĩa về vận chuyển, điểm dừng thoả thuận…

    • Thời hạn trách nhiệm chuyên chở của người chuyên chở hàng không

    • Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không

    • Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không

    • Cước phí của hàng hoá chuyên chở

    • Trọng lượng tính cước của hàng hoá chuyên chở

    +Thời hạn thông báo tổn thất

    • Thời hạn khiếu nại người chuyên chở

    • Luật áp dụng.

    Những quy định này thường phù hợp với quy định của các công ước quốc tế về hàng không như Công ước Vac­sa­va 1929 và các nghị định thư sửa đổi công ước như Nghị định thư Hague 1955, Nghị định thư Montreal…
    alt text



  • Các loại hóa đơn (Invoice)

    1. Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)
      Là loại chứng từ có hình thức như hóa đơn, nhưng không dùng để thanh toán như hóa đơn thương mại

    Mục đích của nó là nhằm:

    Làm chứng từ để khai hải quan, làm thủ tục nhập khẩu
    Làm chứng từ để ghi giấy phép ngoại tệ (nếu có), xin giấy phép xuất khẩu
    Làm chứng từ kê khai hàng hóa nhập vào một nước để trưng bày triển lãm, hội chợ
    Làm chứng từ gửi kèm với hàng hóa bán theo phương thức đại lý, gửi bán ở nước ngoài
    Thay cho một đơn chào hàng
    alt text
    Chi tiết hóa đơn chiếu lệ:

    Thông tin hóa đơn (page, date, date of Expiry, Invoice #, customer ID)
    Thông tin bên trả tiền (Bill to,…)
    Thông tin bên nhận hàng (Ship to,…)
    Thông tin lô hàng (Shipment Information)
    O # (Purchase Order number): Mã số đơn đặt hàng
    O Date: Ngày lập đơn đặt hàng
    Letter of Credit: Thư tín dụng
    Currency: Loại tiền tệ
    Payment term: Điều kiện thanh toán
    Est ship date: Ngày dự kiến vận chuyển
    Mode of Transportation: Phương thức vận chuyển
    Transportation terms: Điều kiện vận chuyển
    Number of packages: Mã số lô hàng
    Est, gross weight: Khối lượng gộp kể cả bao bì
    Est, net weight: Khối lượng ròng tịnh
    Carrier: Hãng vận chuyển
    Thông tin giành cho hải quan (Additional Information Customs)
    Reason for Export: lý do xuất khẩu
    Port of Loading: cảng xếp hàng
    Country of Origin: xuất xứ hàng hóa
    Port of Discharge: cảng dỡ hàng
    AWB (Air WayBill): vận đơn hàng không
    Item/Part number: mã hàng hóa
    Description: mô tả hàng hóa
    UOM-Unit of Measure: đơn vị tính
    Unit Price: đơn giá
    Quantity: số lượng
    Tax VAT: thuế GTGT
    Line total: Tổng giá trị mỗi mặt hàng
    Tems of Sale: điều kiện bán hàng
    Subtotal: Tổng giá trị hàng hóa
    Subject to tax: tổng giá trị chịu thuế
    Tax/VAT rate: thuế xuất
    Shipping and Handing: phí vận chuyển và xếp dỡ
    Insurance: phí bảo hiểm
    I declare that the information mentioned above is true and correct to the best of my knowledge: cam kết xác nhận rằng nội dung trong hóa đơn là chính xác và trung thực

    1. Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice)
      Là hóa đơn dùng để thanh toán bước đầu giữa người bán và người mua trong khi chờ đợi thanh toán cuối cùng. Hóa đơn tạm thời được lập khi người bán chưa rõ một hoặc một số chi tiết chính thức cho việc thanh toán cuối cùng như: giá cả, số lượng, khối lượng, phẩm chất hàng hóa

    Hóa đơn tạm thời áp dụng vào các trường hợp sau:

    Khi hợp đồng quy định thanh toán cuối cùng sẽ căn cứ vào trọng lượng hoặc khối lượng xác định tại cảng đến, nhưng người bán sau khi hoàn thành giao hàng muốn tạm thời thu tiền ngay
    Khi lô hàng giao làm nhiều lần, hóa đơn tạm thời sẽ được sử dụng thanh toán từng lần và thanh toán chính thức sẽ được thực hiện khi hoàn thành giao hàng lần cuối
    Khi tỷ lệ tăng hoặc giảm giá sẽ được xác định ở nơi hàng đến, căn cứ vào sự biến đổi của phẩm chất hàng hóa hay khối lượng hàng hóa phát sinh trong quá trình chuyển chờ
    Khi giá cả hàng hóa sẽ được xác định tại một thời điểm sau khi hoàn thành giao hàng
    Khi giá cả hợp đồng là giá tạm tính, còn giá chính thức sẽ được quyết định bởi giá thị trường, giá sở giao dịch vào thời điểm giao hàng tại địa điểm cuối cùng
    alt text
    Chi tiết hóa đơn tạm thời

    Provisional Invoice: tiêu đề hóa đơn tạm thời
    No: số hóa đơn
    Charge to…: bên mua hàng
    Date: ngày mua hàng
    Address: địa chỉ bên mua
    Business style/Name: ngành nghề hoạt động/tên công ty
    TIN (Taxpayer Identification Number): mã số thuế
    Term: chiết khấu thanh toán
    Quantity: số lượng
    Unit: đơn vị tính
    Item descryption: mô tả hàng hóa
    Unit price: đơn giá
    Amount: số tiền
    Total: tổng số tiền
    Prepared by…: người lập hóa đơn
    Date: ngày lập hóa đơn

    1. Hóa đơn chính thức (Final Invoice)
      Là hóa đơn xác định tổng giá trị cuối cùng của lô hàng và là cơ sở thanh toán dứt khoát tiền hàng
      alt text
    2. Hóa đơn xác nhận (Certified Invoice)
      Là hóa đơn có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hóa. Nhiều khi hóa đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng hóa đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ
      alt text
    3. Hóa đơn tập trung (Neutral Invoice)
      Trong phương thức buôn bán thông qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất hoặc chuyển khẩu, người bán hàng thực tế không muốn đứng tên trên hóa đơn, do đó họ sử dụng hóa đơn do một người khác ký phát chứ không phải là người bán hàng thực tế
      alt text
    4. Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
      Là hóa đơn xác nhận của lãnh sự nước ngoài mua đang làm việc ở nước người bán. Hóa đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ
      alt text
    5. Hóa đơn hải quan (Custom’s Invoice)
      Là hóa đơn tính toán trị giá hàng hóa giá tính theo thuế của hải quan và tính các khoản lệ phí của hải quan
      alt text


  • Lập hóa đơn thương mại (Comercial Invoice)

    HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE) LẬP THEO L/C

    1. Hóa đơn thương mại (sau đây gọi tắt là Invoice) là 1 loại chứng từ thương mại. Trong giao dịch bằng thư tín dụng (L/C), hóa đơn là loại chứng từ quan trọng bậc nhất. Đó cũng là lý do tại sao tất cả các L/C khi phát hành đều yêu cầu chứng từ xuất trình phải có Invoice

    2. Văn bản quy định về Invoice theo L/C: Điều 18, UCP 600

    3. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
      3.1. Theo UCP 600 quy định, Invoice không cần phải ký, Tuy nhiên, trên thực tế nhà xuất khẩu vẫn nên xuất trình Invoice đã ký đóng dấu vì có thể nhà nhập khẩu cần dùng cho mục đích khác ngoài thành toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu. Ví dụ, trường hợp cần xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa, hoặc vì mục đích lưu chứng từ của bộ phận kế toán….
      3.2. Invoice phải do người thụ hưởng phát hành.
      3.3. Invoice phải thể hiện mô tả hàng hóa một cách chính xác theo L/C quy định (Trường 45A trong L/C) và là mặt hàng thực tế xuất khẩu
      3.4. Invoice thể hiện đơn giá và trị giá hàng hóa thực giao. Đồng tiền thể hiện trên Invoice phải là đồng tiền thể hiện trong L/C. Ví dụ, trường 32B: Currencty Code, Amount quy định là USD thì Invoice cũng phải là USD, chứ Invoice không thể sử dụng là EUR được.

    4. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP KHI LẬP INVOICE THEO L/C

    4.1. Invoice không thể hiện điều kiện giao hàng (Delivery terms):

    – Nếu L/C nào có quy định rõ ràng điều kiện giao hàng thì khi lập Invoice bắt buộc phải thể hiện rõ ràng điều kiện giao hàng đó. Nếu Invoice ko thể hiện điều kiện giao hàng sẽ bị ngân hàng bắt lỗi chứng từ.
    – Thông thường điều kiện giao hàng sẽ được quy định ở trường 45A (mô tả hàng hóa). Các bạn xem lại bài MẪU THƯ TÍN DỤNG ad đăng ngày 03/4/2015, xem trường 45A sẽ thấy điều kiện giao hàng là CFR, BAHRAIN. Như vậy, trên Invoice bắt buộc phải thể hiện CFR, BAHRAIN
    4.2. Mô tả hàng hóa không đầy đủ, chính xác (full and exact) như L/C quy định
    Theo UCP 600, Invoice phải thể hiện mô tả hàng hóa đầy đủ, chính xác như quy định tại trường 45A trong L/C. Các chứng từ khác (trừ Invoice) thì có thể mô tả hàng hóa một cách chung chung, miễn là không mâu thuẫn với L/C. Nhưng riêng Invoice thì bắt buộc bạn phải thể hiện chuẩn xác (copy y nguyên như trường 45A trong L/C)
    4.3. Invoie không thể hiện Incoterms như L/C quy định
    Một số L/C dẫn chiếu phiên bản Incoterms có hiệu lực của L/C đó ở trường 45A (mô tả hàng hóa). Ví dụ: Incoterms 2010 thì khi lập Invoice bắt buộc phải thêm vào.

    1. VÍ DỤ MINH HỌA
      alt text
      (1). Letter head

    Nhiều công ty đặt in sẵn Letter head có logo của công ty trên khổ giấy A4 để in Invoice. Tuy nhiên, thực tế, khi in thì tên cũng như địa chỉ có hơi khác biệt so với trường 59 trên L/C, có thể dẫn đến lỗi chứng từ. Vì vậy, tốt nhất là nên tự tạo Letter Head đối với Invoice nào thanh toán bằng L/C.
    ====> Letter Head lấy thông tin là trường 59, copy y nguyên
    (2). Số và ngày Invoice
    Bình thường ngày Invoice có thể để tùy tiện một ngày bất kỳ. Tuy nhiên, trong L/C có quy định ở mục số (3) trường 47A: ALL REQUIRED DOCUMENTS INCLUDING TRANSPORT DOCUMENTS MUST BE DATED BUT NOT DATED PRIOR TO THE ISSUANCE DATE OF THIS CREDIT. Tức là: Tất cả các chứng từ bao gồm cả chứng từ vận tải phải có ngày phát hành nhưng ngày phát hành của mỗi chứng từ không được trước ngày phát hành L/C.
    Như vậy, ngày Invoice không được để trước ngày phát hành L/C này, nghĩa là không được để trước ngày 16/10/2012. (xem trường 31C: ngày phát hành L/C), đây là giới hạn trên, còn giới hạn dưới thì sao? Để ngày Invoice là 07/01/2013 có được hay không??? Ad trả lời là không được. Vì theo trường 31D quy định ngày hết hạn L/C là 06/01/2013, về mặt logic thì Invoice để ngày 07/01/2013 là không hợp lệ.
    =====> Tóm lại, ngày Invoice để trong khoảng thời gian là:

    • trùng hoặc sau ngày phát hành L/C
    • và trước ngày xuất trình chứng từ cho ngân hàng và trước ngày hết hạn hiệu lực của L/C
      (3). Beneficiary: Lấy thông tin tại trường 59, copy y nguyên nhé
      Các bạn sẽ gặp một số L/C quy định ở trường 59, ngoài tên người thụ hưởng còn có một dãy số dài, và băn khoăn khi lập chứng từ có cần thêm dãy số này vào không? Ad trả lời là có phải thêm vào nhé. Và dãy số đó chính là số tài khoản của người thụ hưởng

    Ví dụ:

    Field 59. Beneficiary – Name & Address
    /661788898899
    INTERNATIONAL IMPORT COMPANY LTD, STI.
    BOGAZICI SOKAK.NO:12 KAVAKLIDERE ANKARA ANKARA, TURKEY
    Khi lập chứng từ, chỗ nào thể hiện Beneficiary thì ngoài tên và địa chỉ còn phải thêm dòng số /661788898899 vào nhé.
    (4). For account & risks of messrs: lấy thông tin tại trường 50, copy y nguyên nhé
    (5). Port of loading: lấy thông tin tại trường 44: ANY TURKISH PORT. Khi L/C quy định như thế này thì ko copy y nguyên, mà phải thể hiện một cảng đích danh ở Thổ Nhĩ Kỳ. Như trong Invoice ad thể hiện là: TRABZON PORT, TURKEY.
    Chú ý:

    • nhớ có từ “PORT” vào nữa nhé. Nếu chỉ thể hiện TRABZON, TURKEY không thôi thì nhiều ngân hàng vẫn bắt lỗi nhé.
    • Khi thể hiện tên cảng nhớ có địa chỉ tên nước. Nếu chỉ thể hiện TRABZON PORT mà không thêm TURKEY thì vẫn bị lỗi chứng từ. Nếu không thêm tên nước, ngân hàng có thể lý luận là cảng này không phải ở TURKEY như L/C quy định, có thể trên thế giới có hơn 1 nước có tên cảng như vậy thì sao. Vậy nên để tối ưu hóa bạn nên thêm đầy đủ tên nước vào nhé.
      (6). Port of discharge: lấy thông tin tại trường 44F. và lưu ý như note số (5) nhé
      (7). Thể hiện số L/C trên Invoice (nếu có)
      Xem mục số (4) trường 47A: ALL REQUIRED DOCUMENTS INCLUDING DRAFTS – IF ANY – MUST INDICATE OUR CREDIT NUMBER. Tức là: tất cả các chứng từ bao gồm cả hối hiếu – nếu có – phải thể hiện số thư tín dụng.
      Như vậy, Invoice cũng phải thể hiện số thư tín dụng. (số thư tín dụng lấy tại trường 20.)
      Một số L/C sẽ quy định điều này ở ngay mục quy định về Invoice tại trường 46A, một số L/C lại quy định tại trường 47A. Vì thế khi lập chứng từ nói chung cần phải đọc kỹ quy định về loại chứng từ đó tại trường 46A trước, sau đó phải đọc tiếp trường 47A xem có quy định gì thêm nữa không để lập cho phù hợp.
      (8). Thể hiện điền kiện giao hàng
      Yêu cầu này quy định tại mục số 1. trường 46A SIGNED COMMERCIAL INVOICE IN 1 ORIGINAL + 2 COPIES INDICATING DELIVERY TERMS.
      (9). Mô tả hàng hóa
      Copy y nguyên trường 45A. Lưu ý, nên chuẩn từng dấu chấm phẩy, gạch ngang, gạch chéo…. Tránh gặp phải ngân hàng chặt chẽ vẫn không bị bắt lỗi nhé vì phần này là phần rất quan trọng trong Invoice lập theo L/C.
      (10). Đơn giá
      Nên thêm điều kiện giao hàng + incoterms (nếu có) vào mục thể hiện đơn giá
      (11). Người thụ hưởng ký tên đóng dấu


  • Packing List là gì ?
    Packing List là phiếu đóng gói hàng hóa, là một thành phần quan trọng trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu.
    Nếu theo nghĩa tiếng Anh dịch đơn thuần, thì phải dịch là Chi tiết đóng gói, hay Danh sách đóng gói mới sát nghĩa.

    Tuy nhiên theo tập quán, người ta vẫn gọi là phiếu, thì ta cũng gọi theo như vậy cho mọi người cùng thông hiểu.

    Cũng giống như với Hóa đơn thương mại, bạn cũng có thể soạn thảo Phiếu đóng gói bằng cách tham khảo các mẫu có sẵn. Sau đó chỉnh sửa, bổ sung những nội dung cho phù hợp với nhu cầu của mình

    Chức năng của Packing List
    Cùng với câu hỏi Packing List là gì, thì câu hỏi về chức năng của chứng từ này cũng quan trọng không kém.

    Như tên gọi cho thấy, Packing List chỉ ra cách thức đóng gói của hàng hóa. Nghĩa là khi nhìn vào đó, bạn hiểu được lô hàng được đóng gói như thế nào. Điều này sẽ giúp bạn tính toán được:

    Cần bao nhiêu chỗ để xếp dỡ, chẳng hạn 1 container 40’ loại cao;
    Có thể xếp dỡ hàng bằng công nhân, hay phải dùng thiết bị chuyên dùng như xe nâng, cẩu…;
    Phải bố trí phương tiện vận tải bộ như thế nào, chẳng hạn dùng xe loại mấy tấn, kích thước thùng bao nhiêu mới phù hợp;
    Sẽ phải tìm mặt hàng cụ thể nào đó ở đâu (pallet nào) khi hàng phải kiểm hóa, trong quá trình làm thủ tục hải quan.
    Với những người chưa quen đọc chứng từ, cần phân biệt một chút giữa Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) với Phiếu đóng gói (Packing List). Hai loại chứng từ này nhiều khi nhìn gần giống nhau (vì thường được tạo ra từ 1 mẫu), và có nhiều thông tin trùng nhau, nhưng có chức năng khác nhau nên cần những dữ liệu đặc thù riêng.

    Hóa đơn thương mại là chứng từ thiên về chức năng thanh toán, trên đó quan trọng thể hiện hàng hóa bao nhiêu tiền. Còn phiếu đóng gói lại cần thể hiện hàng hóa được đóng gói như thế nào, bao nhiêu kiện, trọng lượng và thể tích bao nhiêu…
    Nội dung chính của Phiếu đóng gói – Packing List
    Về cơ bản sẽ gồm những nội dung chính sau:
    alt text
    Số & ngày lập hóa đơn (thường người ta không hay dùng số Packing List)
    Tên, địa chỉ người bán & người mua
    Cảng xếp, dỡ
    Tên tàu, số chuyến…
    Thông tin hàng hóa: mô tả, số lượng, trọng lượng, số kiện, thể tích



  • C/O là gì ? Thủ tục cấp C/O
    C/O là gì? C/O là Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc của hàng hóa (Certificate of origin – C/O) là một chứng từ nằm trong Bộ chứng từ Xuất nhập khẩu hàng hóa, Chứng từ này giúp cho hàng hóa Xuất nhập khẩu được nhiều ưu đãi hơn (tùy thuộc vào mối quan hệ giữa hai nước mua bán) về thuế quan, hàng hóa khi có giấy chứng nhận xuất xứ này sẽ được hưởng khá nhiều ưu đãi về thuế quan, hàng hóa có thể hưởng thuế suất thấp, hặc được miễn thuế…. Vậy C/O là gì? tác dụng của C/O? Ai có thẩm quyền cấp C/O? Có mấy loại CO… Cùng tham khảo bài viết sau nhé:
    Khái niệm về C/O
    Certificate of original – C/O là giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa do một quốc gia (nước xuất khẩu) cấp phát ra để xác nhận là hàng hóa do nước đó sản xuất ra và phân phối trên thị trường xuất khẩu theo quy tắc xuất xứ, nhằm tạo thuận lợi cho hàng hóa khi nhập khẩu vào một quốc gia khác (nước nhập khẩu) về mặt thuế quan.
    Tác dụng của C/O
    – Ưu đãi thuế quan: xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia.
    – Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi.
    – Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn. Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch – Xúc tiến thương mại.

    Một ví dụ như sau:
    Cùng là mặt hàng là Áo sơ mi dài tay, Việt Nam và Trung Quốc cùng xuất khẩu vào Mỹ.
    – Do công nghệ sản xuất của Trung Quốc hiện đại hơn, năng suất tạo ra sản phẩm cao hơn và chủ động được nguồn nguyên vật liệu nên chi phí là ra 1 cái áo sơ mi dài tay là 20 USD/áo (lấy ví dụ thôi nha)
    – Còn ở Việt Nam, do công nghệ sản xuất còn chậm phát triển, năng suất lao động thấp hơn và phụ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên vật liệu sản xuất phả nhập khẩu từ nước ngoài (chủ yếu của Trung Quốc) nên giá thành sản xuất ra một cái áo sơ mi dài tay là 28 USD/áo.
    Cả 2 nước cùng xuất khẩu vào Thị trường MỸ, để đảm báo có lãi thì các nước buộc phải bán với giá lần lượt là 30 USD/cái áo – giá nhập khẩu và bán trên thị trường là 40 USD/ cái áo (Trung quốc); và 35 USD/cái áo – giá nhập khẩu và bán trên thị trường là 45 USD/cái áo (Việt Nam) . Nếu bạn là người mua ở Mỹ và cho bạn chọn thì chắc chắn bạn sẽ chọn mặt hàng nào? –> Hàng hóa của Việt Nam sẽ khó có thể cạnh tranh nổi về giá bá so với hàng hóa Trung Quốc. để cân bằng và tăng cạng tranh lành mạnh thì chính phủ Mỹ sẽ đưa ra giải pháp đánh thuế nhập khẩu đối với hàng hóa may mặc của các nước xuất khẩu vào Mỹ. Nếu đánh thuế cùng một thuế suất thì giá hàng hóa của Việt Nam luôn cao hơn hàng hóa của Trug Quốc và hàng hóa của Vệt Nam không thể cạnh tranh và tiêu thụ rất khó khăn tại thị trường Mỹ.
    Để cân bằng và tạo tính cạnh tranh cho các mặt hàng của các nước thì Mỹ sẽ có các chế độ Thuế qua khác nhau cho các quốc gia khác nhau. ví dụ như, đối với hàng hóa Trung Quốc thì thuế nhập khẩu có thuế suất là 30% —> giá bán thực sự lúc này là 40 + 3030% = 49 USD/cái áo; còn hàng hóa của Việt Nam thì chịu thuế là 10% chẳng hạn thì giá bán thực tế của hàng hóa Việt Nam sẽ là: 45 + 4010% = 49 USD/cái áo. Lúc này giá cả của các mặt hàng cơ bản là ngang nhau nê có thể cạnh tranh được với nha ngay tại thi trường Mỹ (Phía Mỹ thu thêm được khoản thuế và cũng giúp đỡ được hàng hóa từ Việt Nam khi xuất khẩu vào Thị trường Mỹ; và bảo hộ được hàng hóa trong nước).
    Như ví dụ trên thì Chính phủ Mỹ đã tạo điều kiện tốt nhất cho Hàng hóa đến từ Việt Nam khi xuất khẩu vào Thị trường Mỹ do Mỹ đã ưu ái Việt nam (GSP – chế độ thuế quan phổ cập – chế độ thuế qua ưu đãi do các nước giàu và siêu giàu dành cho các nức nghèo như Việt nam ta) nếu chủ hàng phía Việt nam muốn được hưởng chế độ Tối Huệ Quốc này thì phải chứng nhận xác nhận hàng hóa này là xuất xứ ở Việt nam, do Việt nam sản xuất và Xuất vào thị trường Mỹ. Xác nahn65 này phải do Đại diện Chính phủ Việt Nam cấp phát – nó chính là C/O – Certifcate of original: Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa.

    Những ai có thể cấp phát C/O
    C/O do nhà sản xuất cấp phát ra là dạng không chính thống và không hưởng được các chế độ ưu đãi của các nước nhập khẩu hàng hóa đó.
    Ở Việt Nam, có 02 cơ quan có thẩm quyền cấp phát C/O đó là:
    */ Bộ công thương, phòng xuất nhập khẩu do Bộ này chỉ định: cấp phát các C/O FORM A, D, các C/O nào do sự thỏa thuận của các chính phủ mà thành.
    */ Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam – VCCI: VIETNAM CHAMBER OF COMMERCE AND INDUSTRY cấp các FORM còn lại hoặc do Bộ công thương ủy quyền cấp phát C/O
    Các loại C/O
    – C/O form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP
    – C/O form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

    – C/O form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1)
    – C/O form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào
    – C/O form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2)
    – C/O form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3)

    – C/O form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP

    – C/O form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi
    – C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (IC/O)
    – C/O form Textile (gọi tắt là form T): cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU
    – C/O form Mexico (thường gọi là anexo III): cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang MexiC/O theo quy định của MexiC/O

    – C/O form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela

    – C/O form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru

    Trình tự các bước xin cấp C/O
    */ Các bước thực hiện trước khi đề nghị cấp C/O
    – Bước 1: Kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy theo quy định phù hợp hay không. Nếu không, chuyển sang bước 2;
    – Bước 2: Xác định chính xác mã số HS của sản phẩm xuất khẩu (4 hoặc 6 số H.S đầu là cơ sở để xác định xuất xứ hàng hóa theo quy định);
    – Bước 3: Xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó có FTA với Việt Nam/ASEAN và/hoặc cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu có, chuyển sang bước 4;

    – Bước 4: Kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có thuộc danh mục các công đoạn chế biến đơn giản (không đầy đủ) hay không theo quy định phù hợp. Nếu có, sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ theo quy định. Nếu không, chuyển tiếp sang bước 5.
    – Bước 5: So sánh thuế suất để chọn mẫu C/O (nếu có) để đề nghị cấp nhằm đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập khẩu thấp nhất;
    – Bước 6: Kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không.
    VD: EU – Annex 13, Turkey – Annex II, Japan – Annex 5, …
    */ Thủ tục cấp C/O
    – Bước 1: Đăng ký Hồ sơ thương nhân

    a) Khi nộp đơn đề nghị cấp C/O lần đầu tiên cho Tổ chức cấp C/O, Người đề nghị cấp C/O phải nộp những giấy tờ sau:
    – Đăng ký mẫu chữ ký của Người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục I);
    – Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);
    – Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);
    – Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Phụ lục II – nếu có).
    b) Mọi sự thay đổi trong Hồ sơ thương nhân phải được thông báo kịp thời cho Tổ chức cấp C/O nơi liên hệ để được cấp C/O. Hồ sơ thương nhân phải được cập nhập hai (02) năm một lần;
    c) Thương nhân đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét giải quyết việc cấp C/O tại nơi đã đăng ký Hồ sơ thương nhân;
    d) Các trường hợp trước đây đã xin cấp C/O nhưng chưa đăng ký Hồ sơ thương nhân phải được thực hiện trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    – Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
    Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra và thông báo cho thương nhận một trong các trường hợp sau:
    – Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ được cấp.
    – Đề nghị bổ sung chứng từ (ghi rõ loại chứng từ còn thiếu).
    – Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra).
    – Từ chối cấp C/O trong các trường hợp theo pháp luật quy định.
    – Bước 3: Trả Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
    */ Hồ sơ đề nghị cấp C/O
    a) Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:
    – Đơn đề nghị cấp C/O đã được khai hoàn chỉnh, hợp lệ;
    – Mẫu C/O đã được khai hoàn chỉnh bao gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao. Bản gốc và một bản sao sẽ được Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu để nộp cho cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu. Bản sao thứ hai sẽ do Tổ chức cấp C/O lưu. Bản sao còn lại sẽ do Người xuất khẩu giữ. Trong trường hợp do yêu cầu của nước nhập khẩu, Người đề nghị cấp C/O có thể đề nghị Tổ chức cấp C/O cấp nhiều hơn ba (03) bản sao của C/O;
    – Tờ khai hải quan xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan (bản sao có chữ ký của người có thẩm quyền và dấu “sao y bản chính“), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo qui định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng Người đề nghị cấp C/O có thể nộp sau chứng từ này nhưng không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày cấp C/O;

    b) Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên, phụ liệu; giấy phép xuất khẩu; hợp đồng mua bán; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; vận đơn đường biển; vận đơn đường không và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu;
    c) Đối với các doanh nghiệp tham gia eCOSys, mọi chứng từ sẽ được thương nhân ký điện tử và truyền tự động tới các Tổ chức cấp C/O. Các Tổ chức cấp C/O căn cứ vào hồ sơ trên mạng để kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và cấp C/O cho thương nhân khi nhận được bộ hồ sơ đầy đủ bằng giấy.

    */Thời hạn cấp C/O
    – Thời hạn cấp C/O không quá ba 03 ngày làm việc kể từ thời điểm Người đề nghị cấp C/O nộp Bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;

    – Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O cũng có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất nếu thấy rằng việc kiểm tra trên Bộ hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp C/O hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các C/O đã cấp trước đó. Kết quả kiểm tra này phải được ghi biên bản. Biên bản phải được cán bộ kiểm tra, Người đề nghị cấp C/O và/hoặc Người xuất khẩu ký. Trong trường hợp Người đề nghị cấp C/O và/hoặc Người xuất khẩu không ký vào biên bản, cán bộ kiểm tra sẽ ký xác nhận sau khi nêu rõ lý do. Thời hạn cấp C/O đối với trường hợp này không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Người đề nghị cấp nộp Bộ hồ sơ đầy đủ;
    – Trong mọi trường hợp, thời hạn xác minh không được làm cản trở việc giao hàng hoặc thanh toán của Người xuất khẩu, trừ khi ảnh hưởng này do lỗi của Người xuất khẩu.



  • Chứng từ bảo hiểm lô hàng
    1. Khái niệm
    Chứng từ bảo hiểm là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và dùng để điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm. Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thảo thuận trong hợp đồng bảo hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm.
    Sự cam kết này do hai bên tự nguyện, không có sự cưỡng chế của pháp luật hay của một bên nào. Trừ bảo hiểm bắt buộc do pháp luật quy định nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội
    Về hiệu lực pháp lý, chứng từ bảo hiểm không có giá trị bằng hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp xuất nhập khẩu theo CIF hay CIP thì phải có hợp đồng bảo hiểm.
    Theo điều 28 UCP 600, chứng từ vận tải phải thể hiện trên bề mặt là được công ty bảo hiểm hoặc đại lý của công ty bảo hiểm phát hành và ký tên. Các chứng từ do người môi giới bảo hiểm cấp sẽ không được chấp nhận trừ khi quy định rõ trong L/C.
    2. Phân loại
    Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm:

    • Đơn bảo hiểm (Insurance Policy): là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Đơn bảo hiểm gồm có: Các điều khoản chung có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định rõ trách nhiệm của người bảo hiểm và người được bảo hiểm; Các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký mã hiệu, tên phương tiện chở hàng,..) và việc tính toán phí bảo hiểm.
    • Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng. Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điề kiện bảo hiểm đã thảo thuận.
      Ngoài ra còn có phiếu bảo hiểm (Cover note) là chứng từ do người môi giới bảo hiểm cấp trong khi chờ lập chứng từ bảo hiểm. Đây là chứng từ mang tính chất tạm thời không có giá trị lưu thông và không có giá trị để giải quyết tranh chấp tổn thất xay ra nên Ngân hàng từ chối tiếp nhận phiếu bảo hiểm.
      3. Chức năng
      Bảo hiểm đơn là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm. Bảo hiểm có tác dụng:

    – Chứng nhận cho một lô hàng đã được bảo hiểm, góp phần giải quyết những rủi ro có thể xảy ra trong vận tải quốc tế

    – Giải quyết phần nào thiệt hại xả ra trong vận tải đường biển vì bảo hiểm là hình thức phân tán rủi ro theo nguyên lý cộng đồng.

    – Là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo hiểm và nhận bồi thường bảo hiểm khi có tranh chấp, kiện tụng.

    4. Nội dung
    4.1. Tên và địa chỉ của công ty bảo hiểm: được ghi ở đầu trang của đơn bảo hiểm

    4.2. Tiêu đề: Đơn bảo hiểm phải ghi tiêu đề là INSURANCE POLICY được in với cỡ chữ to nhằm phân biệt đơn bảo hiểm với các chứng từ khác đang lưu thông trên thị trường

    4.3. Ngày tháng lập chứng từ bảo hiểm:

    Ngày lập chứng từ được ghi ở góc gưới bên phải phía sau từ “on” trong cụng từ “Issued in…on” hoặc trước cụm từ “Date of issue”.

    Ngày lập chứng từ không được muộn hơn ngày giao hàng trừ khi trên chứng từ bảo hiểm thể hiện là bảo hiểm có hiệu lực từ một ngày không chậm hơn ngày giao hàng.

    4.4. Số chứng từ bảo hiểm: là số chứng từ do người ký phát đơn bảo hiểm ghi ngay dưới tiêu đề trên đơn bảo hiểm.

    4.5. Người được bảo hiểm: Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm nếu L/C không có quy định gì thì đó là tên và địa chỉ của người gửi hàng (nhà xuất khẩu)

    4.6. Tên con tàu và số hiệu con tàu: Tên, số hiệu con tàu hoặc phương tiện vận chuyển khác: được ghi sau chữ “Name of Vessel ỏ No.of flight” hoặc “Name and/or No, of Vessel/Flight”. Tên con tàu hay phương tiện vận chuyển khác phải đồng nhất với L/C hay các chứng từ khác.

    4.7. Giao hàng từ … đến….: Trong hợp đồng bảo hiểm ghi rõ nơi khỏi hành “From:”, nơi đến “To:” và nơi chuyển tải nếu có “Transhipment”

    4.8. Điều kiện bảo hiểm Điều kiện bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm là điều kiện đã được thỏa thuận giữa người mua bảo hiểm và người bán bảo hiểm. Điều kiện bảo hiểm ghi theo yêu cầu của người được bảo hiểm đúng như ghi trong L/C, không thêm bớt nếu thanh toán bằng L/C. Điều kiện bảo hiểm được ghi sau chữ “Condition or special coverage”, “condition of insurance”. Trong hợp đồng bảo hiểm phải ghi rõ điều kiện bảo hiểm (A, B, C…).

    4.9. Chữ ký: Chứng từ bảo hiểm phải được ký theo quy định, pahir thể hiện là do một công ty bảo hiểm, người bảo hiểm hoặc đại lý bảo hoặc của người người được ủy quyền của họ ký và phát hành. Chữ ký của đại lý hoặc người được ủy quyền phải chỉ rõ là đại lý hoặc người được ủy quyền đã ký thay hoặc là thay mặt cho công ty bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm ký.

    5. Những lưu ý khi sử dụng chứng từ bảo hiểm
    5.1. Tính chuyển nhượng

    Trong thương mại quốc tế, người mua bảo hiểm có thể là một người còn người thụ hưởng bảo hiểm lại là người khác; để làm được điều này, chứng từ bảo hiểm phải yêu cầu được lập là chuyển nhượng được

    Khi chứng từ bảo hiểm thuộc lại chuyển nhượng được, thì người mua bảo hiểm nhất thiết phải ký hận có như vậy thì mới đủ cơ sở pháp lý để người được chuyển nhượng đòi tiền bồi thường.

    5.2. Chứng từ bảo hiểm đích danh: không thể chuyển nhượng được nên không linh hoạt, do đó nó được dùng hạn chế.

    5.3. Chứng từ bảo hiểm theo lệnh: rất linh hoạt, phù hợp với tính chất thương mại quốc tế nên được dùng phổ biến.

    5.4. Chứng từ bảo hiểm vô danh: là loại linh hoạt nhất, nghĩa là bất cứ ai nắm giữa nó đều trở thành người hưởng lợi bảo hiểm do đó nó dễ bị lạm dụng, nếu dùng thì phải có biện pháp kiểm soát chặt chẽ tất cả các chứng từ bảo hiểm gốc.

    5.5. Số tiền bảo hiểm: (Theo quy định của UCP)

    – Chứng từ bảo hiểm phải ghi rõ số tiền bảo hiểm và phải cùng loại tiền với L/C

    – Số tiền bảo hiểm tối thiểu là 110% của giá trị CIF, CIP hay giá trị hóa đơn. Tuy nhiên, số tiền bảo hiểm có thể lớn hơn, do các bên thảo thuận, số tiền bảo hiểm càng cao thì phí bảo hiểm cũng càng cao.

    5.6. Xuất trình bản gốc:

    Tất cả các bản gốc chứng từ bảo hiểm phải được xuất trình. Về cơ bản, bản gốc chứng từ bảo hiểm cũng giống như bản gốc vận đơn đường biển là có tính lưu thông, có giá trị chuyển nhượng và được phát hành thành nhiều bản có giá trị như nhau.
    5.7. Loại tiền và số tiền bảo hiểm phải thích ứng và đầy đủ.
    5.8. Mô tả hàng hóa trên chứng từ bảo hiểm phải đúng với thực tế hàng hóa được bảo hiểm. Bên và nơi khiếu nại đòi tiền bảo hiểm phải được người bảo hiểm chấp nhận.



Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.