Giá dịch vụ hạ, cất cánh tàu bay



    1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay thực hiện chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.
    2. Giá đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B:
      Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (USD/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (USD/tấn)
      Dưới 20 tấn 84
      Từ 20 - dưới 50 tấn 84 3,7
      Từ 50 - dưới 150 tấn 195 5,3
      Từ 150 - dưới 250 tấn 725 5,7
      Từ 250 tấn trở lên 1.295 6,3
    3. Mức giá đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B: Căn cứ vào giờ hạ cánh của từng chuyến bay theo lịch bay đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép.
      a) Mức giá áp dụng trong khung giờ bình thường:
    • Mức giá áp dụng: từ ngày 01/10/2017 đến hết ngày 30/06/2018
      Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (VND/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (VND/tấn)
      Dưới 20 tấn 698.000 0
      Từ 20 đến dưới 50 tấn 698.000 29.000
      Từ 50 đến dưới 150 tấn 1.568.000 43.000
      Từ 150 đến dưới 250 tấn 5.868.000 47.000
      Từ 250 tấn trở lên 10.568.000 54.000
    • Mức giá áp dụng: từ ngày 01/07/2018
      Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW) Mức giá ở mức ban đầu (VND/lần) Giá 1 tấn trên mức ban đầu (VND/tấn)
      Dưới 20 tấn 765.000 0
      Từ 20 đến dưới 50 tấn 765.000 32.000
      Từ 50 đến dưới 150 tấn 1.725.000 47.000
      Từ 150 đến dưới 250 tấn 6.425.000 52.000
      Từ 250 tấn trở lên 11.625.000 59.000
      b) Mức giá áp dụng trong khung giờ cao điểm: Thu bằng 115% mức giá quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
      c) Mức giá áp dụng trong khung giờ thấp điểm: Thu bằng 85% mức giá quy định quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
    1. Giá đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm C: Thu bằng 60% mức giá quy định khung giờ bình thường phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A và B.
    2. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:
      a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này phù hợp với MTOW tương ứng đối với:
    • Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);
    • Tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (không phải cảng hàng không dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm...);
    • Tàu bay hạ cánh kỹ thuật, không thực hiện lấy khách từ cảng hạ cánh;
    • Tàu bay thực hiện các chuyến bay để kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại).
      b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát không phải do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
      Trường hợp do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP thương thảo với các đơn vị để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.

  • Global Moderator

    Khi nào mình mua máy bay vận tải thì mình mới đọc cái này các chế nhỉ???



  • Thông tin phải kịp thời , thím up lên ai cần thì dùng. Coi như cũng là cách để lưu lại thoai mà


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.