FIATA và GS1 ký Biên bản ghi nhớ về thúc đẩy các giải pháp vận tải và hậu cần



  • Một nhóm các nhà nghiên cứu sẽ bắt đầu số hóa các tài liệu FIATA, sử dụng hệ thống nhận dạng toàn cầu GS1.

    Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải quốc tế (FIATA) đã ký một Biên bản Ghi nhớ với Tổ chức GS1, một tổ chức tiêu chuẩn toàn cầu để tạo ra khuôn khổ hợp tác trong tương lai. Nhóm làm việc chung sẽ bắt đầu số hoá các tài liệu FIATA, sử dụng hệ thống nhận dạng toàn cầu GS1, cho phép các thành viên của FIATA hoạt động hiệu quả hơn so với công việc "giấy tờ" cũ và cải tiến các dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng.
    Ngành dịch vụ vận tải và hậu cần (T & L) là xương sống của thương mại toàn cầu bằng cách phục vụ khách hàng và nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Các quy trình T & L cung cấp các liên kết quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, kết nối các nhà sản xuất, thương nhân, nhà bán lẻ và các nhà cung cấp dịch vụ như là một phần của mạng lưới phức hợp phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp ở tất cả các nước trên thế giới.

    Khi hàng hoá được vận chuyển từ điểm xuất phát đến điểm đích, các nhà cung cấp dịch vụ logistics (ví dụ: các nhà giao nhận, người vận chuyển và các bên liên quan khác) phải duy trì sự kiểm soát và khả năng hiển thị của quá trình này để đưa ra những quyết định sáng suốt nhằm đảm bảo luồng hàng hoá được vận chuyển tới người tiêu dùng. Ngày nay, các dịch vụ này dự kiến sẽ nhanh hơn, đáng tin cậy hơn, an toàn hơn và minh bạch hơn để đáp ứng sự mong đợi ngày càng tăng của người tiêu dùng.
    Phát triển nhanh về dịch vụ hậu cần, đáp ứng yêu cầu đang phát triển của người tiêu dùng, hệ thống nhận dạng toàn cầu cho khả năng hiển thị thời gian thực trên toàn bộ các lĩnh vực vận tải đa phương thức. GS1 và FIATA dựa trên kinh nghiệm sâu rộng cùng với phạm vi toàn cầu của các thành viên, hai hiệp hội thành viên hàng đầu được trang bị tốt nhất để đáp ứng những thách thức hiện đại này. Với MoU, FIATA và GS1 đang tiếp tục xây dựng mối quan hệ trong 20 năm.
    Để bắt đầu nỗ lực này, công ty Tư vấn Công nghệ thông tin của FIATA (ABIT) đang áp dụng cách tiếp cận từng bước để xác định và chuyển tất cả số liệu của họ vào hệ thống kỹ thuật số, sử dụng hệ thống nhận dạng toàn cầu GS1. Dự án này sẽ cho phép cộng đồng FIATA toàn cầu cung cấp giải pháp đa phương thức chất lượng cao vì lợi ích của tất cả các bên liên quan đến chuỗi cung ứng.

             Diễn đàn vận tải (theo Supplychain247.com Biên dịch và tổng hợp)

  • administrators

    Hệ thống nhận dạng toàn cầu GS1.
    Có ai có thông tin về cái này ko nhỉ?
    Nó có vẻ là thiết lập nên một hệ thống mới ... nhận dạng mới ..



  • Các cơ sở và nguyên tắc của hệ thống GS1
    Các lĩnh vực áp dụng
    Hệ thống GS1 có các lĩnh vực áp dụng khác nhau bao gồm thương phẩm, đơn vị hậu cần, tài sản và địa điểm.
    Các ứng dụng này dựa trên các cấu trúc dữ liệu mà dựa vào đấy các vật phẩm và dữ liệu của nó có thể được phân định. Các mã số là các chìa khóa để truy nhập cơ sở dữ liệu và phân định một cách rõ ràng các vật phẩm được chuyển giao trong tất cả các thông điệp chuyên chở. Các cấu trúc dữ liệu này được dùng đảm bảo phân định đơn nhất toàn cầu và không mang bất kỳ ý nghĩa nào trong các mã số. Tất cả các thông tin mô tả sản phẩm hoặc dịch vụ và các đặc tính của nó có thể tìm thấy trong các cơ sở dữ liệu. Chúng được liên lạc từ nhà cung cấp đến người dùng trước lần chuyển giao đầu tiên bằng cách dùng các thông điệp tiêu chuẩn hoặc tham khảo các ca-ta-log điện tử.
    Các mã số được thể hiện dưới dạng mã vạch cho phép thu nhập dữ liệu tự động tại mỗi điểm mà vật phẩm rời khỏi hoặc đi vào.

    Mã vạch thông thường được đưa vào trong quá trình sản xuất tại xưởng sản xuất, chúng hoặc được in cùng với các thông tin khác trên bao bì hoặc trên một nhãn dán vào sản phẩm trên dây chuyền sản xuất.
    Mã số giống hệt như vậy cũng được dùng trong các thông điệp thương mại điện tử cho phép tất cả các thông in về chuyến hàng sẽ được giao tới các đối tác có liên quan. Cấu trúc dữ liệu này đảm bảo đơn nhất toàn cầu trong lĩnh vực áp dụng có liên quan.
    2.Các chìa khóa phân định GS1
    Hệ thống phân định GS1 cung cấp một hệ thống phân định rõ ràng và đơn nhất toàn cầu thông qua các chìa khóa phân định GS1. Tất cả các tiêu chuẩn GS1 sẽ hợp nhất tối thiểu một trong những chìa khóa phân định thành các số phân định bắt buộc. Các chìa khóa phân định GS1 là:
    ■ Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN)

    ■ Mã số địa điểm toàn cầu (GLN)

    ■ Mã công-ten-nơ vận chuyển theo sê-ri (SSCC)

    ■ Mã phân định tài sản có thể trả lại toàn cầu (GRAI)

    ■ Mã phân định tài sản riêng toàn cầu (GIAI)

    ■ Mã phân định dịch vụ toàn cầu (GSRN)

    ■ Mã phân định loại tài liệu toàn cầu (GDTI)

    ■ Mã số phân định chuyển hàng toàn cầu (GSIN)

    ■ Mã số phân định toàn cầu hàng gửi (GINC)

    Chỉ có ba loại chìa khóa phân định sử dụng rộng rãi nhất được giải thích trong sổ tay này là: Mã số thương phẩm toàn cầu, Mã số địa điểm toàn cầu, Mã công-ten-nơ vận chuyên theo se-ri. Để có thông tin đầy đủ về các chìa khóa phân định GS1, hãy tham khảo Các quy định kỹ thuật chung GS1.
    2.1.Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN)
    GTIN là một mã số được dùng để phân định đơn nhất các thương phẩm trên toàn cầu.
    Chú thích: Thương phẩm là bất kỳ vật phẩm nào (sản phẩm hoặc dịch vụ) mà có nhu cầu truy nhập thông tin xác định trước về nó, cái đó có thể là giá cả, đơn hàng hoặc hóa đơn để mua bán giữa các bên tham gia tại bất kỳ điểm nào của dây chuyền cung cấp.

    Sự phân định và ghi mã vạch cho thương phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự động hóa điểm bán lẻ, (thông qua danh mục giá) nhận sản phẩm, quản lý kiểm kê, tự động đặt hàng lại, phân tích bán hàng, và nhiều ứng dụng kinh doanh khác.

    Ví dụ: Một can sơn bán cho người tiêu dùng cuối cùng, một hộp 6 can sơn, một khay chứa 24 hộp mỗi hộp 1 kilogam phân bón, một gói chứa một chai dầu gội và một chai dầu xả.
    2.2.Mã công-ten-nơ vận chuyển theo sê-ri (SSCC)

    SSCC là một mã số được dùng dể phân định đơn nhất các đơn vị hậu cần (vận tải và/hoặc lưu kho).

    Chú thích: Đơn vị hậu cần là một thương phẩm tổ hợp được lập ra để vận chuyển và/hoặc lưu kho, nó cần được quản lý xuyên suốt dây chuyền cung cấp.

    SSCC có thể được mã hóa bằng mã vạch GS1-128. Khi quét SSCC ghi trên mỗi đơn vị hậu cần sẽ cho phép theo dõi và truy nguyên sự di chuyển vật lý của từng cá thể các đơn vị bằng cách cung cấp một đường nối giữa sự di chuyển vật lý của thương phẩm với dòng thông tin liên quan. Nó cũng cung cấp cơ hội để dùng rộng rãi các ứng dụng như dỡ hàng chéo, lập lộ trình, nhận hàng tự động…

    Ví dụ: Một thùng chứa 12 chiếc váy và 20 áo khoác các cỡ và màu sắc khác nhau là một đơn vị hậu cần giống như một pa-let có 40 hộp mỗi hộp chứa 12 can sơn.

    2.2.3.Mã số địa điểm toàn cầu (GLN)

    GLN là một mã số được dùng để phân định một công ty hoặc một tổ chức như một thực thể pháp lý. GLN cũng được dùng để phân định các địa điểm vật lý.

    Sử dụng các mã số địa điểm là một điều kiện tiên quyết để thương mại điện tử đạt hiệu quả.
    3.Mã vạch
    Có 5 loại mã vạch được dùng rộng rãi trong hệ thống GS1:

    ■ EAN/UPC

    ■ ITF-14

    ■ GS1-128

    ■ Ma trận dữ liệu GS1 (GS1 DataMatrix)

    ■ Vạch dữ liệu GS1 (GS1 DataBar)

    Thương phẩm tiêu dùng bán lẻ nói chung phải mang mã vạch thuộc họ EAN/UPC và trong một số trường hợp giới hạn một mã vạch thuộc họ POS bán lẻ Databar GS1. Trong các ứng dụng khác, như nhận “sau-cửa” hoặc trong nhà kho có thể dùng bất kỳ mã vạch nào trong 3 loại sau đây: EAN/UPC,ITF-14, Databar GS1 hoặc GS1-128.

    GS1 DataBar – Đến thời hạn 2014, các tiêu chuẩn databar GS1 bao gồm các thông tin thuộc tính (dùng các AI) có thể được tất cả các đối tác thương mại sử dụng trong môi trường mở.

    GS1 DataMatrix – Có thể mã hóa tất cả các số phân định ứng dung GS1 và được coi là chìa khóa để sử dụng các tiêu chuẩn GS1 trong dây chuyền cung cấp y tế.

    Có một kho chứa cá thông tin tham chiếu có thể hỗ trợ cho việc ứng dụng GS1
    Tư vấn về lựa chọn chúng cho trong phần 6.4, Chọn mã vạch.
    3.1.EAN/UPC
    Mã vạch EAN và UPC có thể đọc đa hướng. Nó phải được dùng trong tất cả các vật phẩm được quét tại điểm bán lẻ và có thể dùng trên các thương phẩm khác.
    alt text
    Mã vạch ITF-14 chỉ dùng hạn chế để mã hóa các số phân định trên thương phẩm KHÔNG qua điểm bán lẻ. Mã vạch này thích hợp cho việc in trực tiếp trên bìa cac-tông gợn sóng.
    alt text
    Hình 2–2 Mã vạch ITF-14
    2.3.3.GS1-128

    Mã vạch GS1-128 là một loại mã vạch 128. Nó được cấp phép dành riêng cho GS1. Nó không dự định để đọc trên các vật phẩm đi qua điểm bán lẻ. GS1-128 có thể mã hóa GTIN và các dữ liệu phụ thêm có dùng số phân định ứng dụng GS1.
    alt text

    2.3.4.GS1 DataBar (Vạch dữ liệu GS1)

    GS1 DataBar là mã vạch họ tuyến tính. Nó được cấp phép dành riêng cho GS1 và đến 2010 các tiêu chuẩn databar GS1 sẽ có sẵn để dùng trong các thỏa thuận song phương giữa các đối tác thương mại trên tất cả các thương phẩm. Trọng điểm sẽ là các sản phẩm tươi sống tại điểm bán lẻ. Đến 2014 các tiêu chuẩn databar GS1 bao gồm các thông tin thuộc tính (dùng các AI) có thể được tất cả các đối tác thương mại sử dụng trong môi trường mở.
    alt text
    2.3.5.GS1 DataMatrix (Ma trận dữ liệu GS1)

    GS1 DataMatrix là một biến thể của Datamatrix ISO phiên bản ECC 200. Ký tự mã vạch chức năng 1 tại vị trí đầu tiên đảm bảo tính tương hợp của hệ thống GS1. Datamatrix GS1 có thể mã hóa GTIN và các thông tin phụ thêm bằng cách dùng các số phân định ứng dụng GS1. Hiện nay chúng được dùng để mã vạch hóa GTIN (và các dữ liệu phụ) trên các vật phẩm y tế và thiết bị phẫu thuật có kích thước nhỏ.
    alt text



  • Thông tin hữu ích.


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.