NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN.


  • administrators

    Vận đơn đường biển có nhiều loại do nhiều hàng tàu phát hành nên hình thức vận đơn cũng khác nhau. Vận đơn được in thành mẫu thường có 2 mặt , nội dung cơ bản như sau:
    + Mặt thứ nhất của vận đơn đường biển.

    Số vận đơn (Number of bill of lading)
    Người gửi hàng (Shipper)
    Người nhận hàng (Consignee)
    Địa chỉ thông báo (Notify address)
    Chủ tàu (Shipowner)
    Cờ tàu (Flag)
    Tên tàu (Vessel hay Name of ship)
    Cảng xếp hàng (Port of loading)
    Cảng chuyển tải (Via or Trangshipment port)
    Nơi giao hàng (Place of delivery)
    Tên hàng (Name of goods)
    Ký mã hiệu (Marks and numbers)
    Các đóng gói và mô tả hàng hóa (Kind of packages and Discriptions od goods)
    Số kiện (Number of packages)
    Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (Total weight of Measurement )
    Cước phí và chi phí (Freight and charges)
    Số bản vận đơn gốc (Numberof original bill od loading)
    Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (Place and date of issue)
    Chữ ký của người vận tải.
    vận đơn đường biển
    Nội dung vận đơn đường biển

    Theo luật hàng hải Việt Nam năm 2005, nội dung của vận đơn đường biển gồm những nội dung sau ( theo điều 87)

    Tên và trụ sở chính của người vận chuyển.
    Tên người gửi hàng.
    Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hay vận đơn vô danh.
    Tên tàu biển.
    Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng, đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị hàng hóa
    Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hóa.
    ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hóa mà người giao hàng đã thông báo bằng văn bản trước khi bốc hàng lên tàu vận tải biển và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hóa hoặc bao bì.
    Cước vận chuyển và các khoản thư khác của người vận chuyển, phương thức thanh toán.
    Nơi bốc hàng và cảng nhận hàng.
    Cảng trả hàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng.
    Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng.
    Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn.
    Chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khá có thẩm quyền của người vận chuyển.
    + Mặt thứ hai của vận đơn đường biển.

    Mặt thứ hai của vận đơn đường biển bao gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hàng tàu in sẳn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận.

    Mặt sau thường gồm các nội dung như : Các định nghĩa, điều khoản chung, các điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điều khoản về cước phí và phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản miễn trách nhiệm của người chuyên chở,………

    Mặt thứ hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định, nhưng thường nội dung nó phù hợp với quy định của các công ước quốc tếvận chuyển hàng hóa bằng đường biển.


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.