Giải thích các khiếm khuyết tàu biển chủ yếu



  • Bài này giới thiệu tất cả các khiếm khuyết tàu biển chủ yếu thống kê được trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương năm 2010.

    0_1507693109202_deficiency-figure.png deficiency figure

    1.life saving appliances: Thiết bị và các vấn đề liên quan tới cứu sinh, 11077 khiếm khuyết, 12.28%

    1. fire safety measures: Hệ thống cứu hỏa, 15998 khiếm khuyết, 17.74%
      stability, structure and relevant equipment: Tính toán thế vững, sức bền dọc thân tàu, cấu trúc và các thiết bị liên quan, 6921 khiếm khuyết, 7.67%. PSC sẽ kiểm tra bảng tính toán thế vững, sức bền được lưu giữ trong các chuyến đi; kiểm tra Sơ đồ xếp hàng (Stowage Plan), Trình tự xếp dỡ hàng hóa (Loading/ Discharging Sequence)
      3.Loadline: Việc tuân thủ công ước quốc tế về mạn khô tàu biển Loadline, 6128 khiếm khuyết, 6.68%. Tình huống cụ thể có thể là chở quá tải; dấu chuyên chở, thước đọc mớn nước bị mờ; các lỗ hở trên boong không thể che kín để đảm bảo lực nổi dự trữ của tàu.
    2. Safety of navigation: an toàn hàng hải (hành trình), 15648 khiếm khuyết, 17.35%. Các khiếm khuyết này thường là hải đồ, các ấn phẩm hàng hải không được cập nhật, tu chỉnh; kế hoạch chuyến đi (Passage Plan) không đúng, đầy đủ; thiết bị và sử dụng thiết bị dẫn đường không đạt yêu cầu. Các thiết bị hay bị kiểm tra là Hệ thống nhận dạng tự động AIS (Automatic Identification System), VHF(1), máy đo sâu, VDR(2), GMDSS(3), la bàn. Tất cả các thiết bị này phải được bảo quản và thử chức năng định kỳ (hàng tuần, hàng tháng), và phải có bằng chứng về việc đó (ghi chép).
      5.ISM related deficiencies: Các khiếm khuyết liên quan đến Hệ thống quản lý an toàn, bao gồm việc duy trì, cập nhật, duyệt và ghi chép các qui trình hoạt động an toàn: 3191 khiếm khuyết, 3.54%.
      6.Others: Các khiếm khuyết khác
      Dưới đây là bảng thống kê các loại khiếm khuyết tham khảo:

    0_1507693121726_deficiency-table.png deficiency table

    1) VHF-Very High Frequency : Hệ thống liên lạc thoại sóng cực ngắn

    (2) VDR- Voyage Data Recorder: Máy ghi dữ liệu hành trình, còn được gọi là hộp đen, được trang bị theo yêu cầu của nghị quyết IMO A.861(20) bổ sung Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển SOLAS 74. Đây là một thiết bị kỹ thuật số có các cổng nối kết với các thiết bị điều khiển hành trình trên trạm chỉ huy (Bridge) và các đầu cảm biến khác, bao gồm cả thu âm, để ghi lại các dữ liệu hành trình hoặc hoạt động khác của tàu vào một thiết bị bộ nhớ ngoài được bảo vệ. Hộp đen sẽ thu được các thông tin về vị trí tàu, hướng chạy tàu, tốc độ tàu, góc bẻ lái, vòng quay chân vịt, tốc độ và hướng gió; âm thanh từ lệnh chỉ huy, trao đổi VHF, chuông báo động… để làm bằng chứng đối với các tai nạn hàng hải như cháy, nổ, đâm va, chìm tàu. Hộp đen có cổng USB để lấy dữ liệu ra, và có thể phục vụ cho mục đích khác như giám sát hiệu quả hoạt động của tàu, huấn luyện, phòng ngừa tai nạn và giảm chi phí khai thác tàu.

    (3) GMDSS- Global Maritime Distress and Safety System: Hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu, bao gồm các chức năng trực canh, báo động, liên lạc cấp cứu và thu, phát các bản tin an toàn hàng hải, cảnh báo cướp biển, với các thiết bị hoạt động trên sóng vô tuyến VHF, MF/HF (gọi chọn số), vệ tinh hàng hải, phát và thu phản xạ radar tích cực SART (Search and Rescue Transponder), phao vô tuyến định vị khẩn cấp EPIRB (emergency position-indicating radio beacons). Các thiết bị nhóm liên lạc phải có nguồn điện dự phòng (ắc qui) ở trạng thái sẵn sàng.

    *Số liệu thống kê lấy từ Annual Report of Tokyo-Mou


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.