Vận tải đa phương thức - xu thế tất yếu trong thời đại container hóa


  • administrators

    Bây h công ty nào cũng quảng cáo đa phương thức. Nhưng hình như có quy định . Phải đáp ứng tiêu chuẩn mới đc xuất Bill đa phương thức. Cái quy định đó ở đâu mọi ng nhỉ?



  • Kinh doanh vận tải đa phương thức là hình thức một người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác kí một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một bên chính chứ không phải là một đại lý hay là người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia vận tải đa phương thức và có trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hợp đồng để được người gửi hàng trả phí.
    Ngày 10/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP. Theo đó, để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế các doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải với các loại giấy tờ như
    – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
    – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được chứng thực (phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Giấy xác nhận giá trị tài sản của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương
    Các doanh nghiệp, công ty này, chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức khi có đầy đủ các điều kiện như:
    – Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong đó có đăng kí nghành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Phải đảm bảo duy trì được mức tài sản tối thiểu là 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã đăng khí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức



  • Intermodal Transport: Vận tải kết hợp

    Là hoạt động vận chuyển hàng hóa từ điểm lấy hàng đến điểm trả hàng bằng nhiều phương thức vận chuyển khác nhau (đường bộ, đường biển, đường không...). Mỗi phương thức có một nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển khác nhau, với các hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển riêng lẻ → Nhiều bên cung cấp dịch vụ vận chuyển tham gia vào quá trình giao nhận lô hàng.

    Multimodal Transport: Vận tải đa phương thức

    Là hoạt động vận chuyển hàng hóa từ điểm lấy hàng đến điểm trả hàng bằng nhiều phương thức vận chuyển khác nhau (đường bộ, đường biển, đường không...). Mỗi phương thức có một hoặc nhiều nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển khác nhau nhưng chỉ có duy nhất một (01) hợp đồng dịch vụ vận chuyển đứng tên duy nhất một Người chuyên chở trong suốt quá trình giao nhận lô hàng.

    Về cơ bản, sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ nằm ở Hợp đồng vận chuyển & trách nhiệm chuyên chở giữa người chuyên chở và chủ hàng (Seller/ Buyer)



  • Up Up cho chủ thớt ..



  • hợp đồng vận chuyển đa phương thức có gì khác biệt không?
    CHứng từ liên quan nữa..
    Các bạn cho mình một vận đơn tham khảo với ...



  • Hợp đồng vận tải đa phương thức
    Hợp đồng vận tải đa phương thức. Hợp đồng vận tải đa phương thức là gì? Đặc điểm của hợp đồng vận tải đa phương thức.
    1. Cơ sở pháp lý:

    • Bộ luật hàng hải 2005.
      2. Luật sư tư vấn:
      Bộ luật hàng hải 2005 có quy định:
      Hợp đồng vận tải đa phương thức là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhiệm vận chuyển hàng hoá để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó phải có phương thức vận tải bằng đường biển.
      Theo đó, hợp đồng vận tải đa phương thức là cơ sở cho việc vận tải hàng hóa từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở nước khác để giao hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải trở lên( Vận tải đa phương thức).
      Theo quy định trên có thể thấy:
      - Chủ thể của hợp đồng bao gồm:
    • Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người gửi hàng.
    • Người gửi hàng là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người kinh doanh vận tải đa phương thức.
      - Nội dung của hợp đồng:
      Người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhiệm vận chuyển hàng hoá để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó phải có phương thức vận tải bằng đường biển. Theo đó, người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá theo hợp đồng vận tải đa phương thức từ thời điểm nhận hàng cho đến khi trả hàng. Người kinh doanh vận tải đa phương thức có thể ký các hợp đồng riêng với những người vận chuyển của từng phương thức vận tải, trong đó xác định trách nhiệm của từng bên tham gia đối với mỗi phương thức vận tải. Các hợp đồng riêng này không ảnh hưởng đến trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với toàn bộ quá trình vận chuyển.
    • Trong hợp đồng vận tải đa phương thức xuất hiện chứng từ vận tải đa phương thức, chứng từ vận tải đa phương thức là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận việc người kinh doanh vận tải đa phương thức nhận hàng để vận chuyển và cam kết trả hàng theo đúng thoả thuận của hợp đồng.


  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                         -------o0o--------
    

    HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

                                            Số: [số Hợp đồng]/HĐVCHH
    
    
    
    
    
            Hôm nay, ngày .......................................... tại .............................................................  
    

    Chúng tôi gồm có:

    Bên A: Chủ hàng

            - Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp): .............................................................................
    
            - Địa chỉ: .....................................................................................................................
    
            - Điện thoại: ................................................................................................................
    
            - Tài khoản số: .............................. Mở tại ngân hàng: .................................................
    
            - Đại diện là Ông (Bà): ................................................ Chức vụ: ..................................
    
            - Giấy ủy quyền số (nếu có): ........................................................................................
    
            Viết ngày ................................ do.................. chức vụ: ký (nếu có).
    

    Bên B: Bên chủ phương tiện

            - Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp): .............................................................................
    
            - Địa chỉ: .....................................................................................................................
    
            - Điện thoại: ................................................................................................................
    
            - Tài khoản số: .............................. Mở tại ngân hàng: .................................................
    
            - Đại diện là Ông (Bà): ................................................ Chức vụ: ..................................
    
            - Giấy ủy quyền số (nếu có): ........................................................................................
    
            Viết ngày ................................ do ................. chức vụ: ký (nếu có).
    

    Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

    Điều 1: Hàng hóa vận chuyển

    1. Tên hàng: Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:

    [tên hàng hóa]

    1. Tính chất hàng hóa:

    Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:

            - [số loại hoàng hóa] hàng cần giữ tươi sống: [tên hàng]
    
            - [số loại hoàng hóa] hàng cần bảo quản không để biến chất [tên hàng]
    
            -  [số loại hoàng hóa] hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng [tên hàng]
    
            - [số loại hoàng hóa] hàng dễ vỡ [tên hàng]
    
            - [số súc vật] súc vật cần giữ sống bình thường [tên súc vật]
    
    1. Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

    Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

            1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà.............................. do bên A giao.
    
            (Chú ý: Địa điểm nhận hàng phải là nơi mà phương tiện vận tải có thể vào ra thuận tiện, an toàn).
    
            2/ Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm ……… (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).
    

    Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

    ...............................................................................................................................................

    STT

    Tên hàng

    Nhận hàng

    Giao hàng

    Ghi chú

    Số lượng

    Địa diểm

    Thời gian

    Số lượng

    Địa điểm

    Thời gian

    Điều 4: Phương tiện vận tải

            1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện [TEN PHUONG TIEN] (xe tải, tàu thủy, máy bay v.v…).
    

    Phải có những khả năng cần thiết như:

            - Tốc độ phải đạt [số Km/h] km/ giờ.
    
            - Có máy che [chất liệu mái che];
    
            - Số lượng phương tiện là: [số phương tiện]
    
            2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: [số ngày tháng năm]
    
            3/ Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.
    
            4/ Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là [số tiền] đồng.
    
            5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: [số phút] phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về (từ 30 phút đến 60 phút có thể đòi về) và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau 30 phút có quyền nhờ ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến rồi cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.
    
            6/ Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền bắt bên A phải chịu phạt [số tháng] [số %] giá trị tổng cước phí (tương đương trường hợp đơn phương đình chỉ hợp đồng).
    
            7/ Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: [số tiền] đồng/ giờ.
    

    Điều 5: Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa

            1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước …..giờ so với thời điểm giao hàng.
    
            2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.
    
            3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng…Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ… Phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.
    
            4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:
    
            - Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.
    
            - Biên bản các khoản thuế đã đóng.
    
            - [các giấy tờ khác nếu có]
    

    Nếu không có đủ các giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển loại hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm do hậu quả để thiếu như trên: Phải chịu phạt chờ đợi là [số tiền] đồng/ giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.

            5/ Trường hợp xin vận chuyển đột xuất hàng hóa. Bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng [SO %] giá cước vận chuyển, ngoài ra còn phải chi phí các khoản phí tổn khác cho bên B kể cả tiền phạt do điều động phương tiện vận tải đột xuất làm lỡ các hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có). Trừ các trường hợp bên A có giấy điều động phương tiện vận chuyển hàng khẩn cấp theo lệnh của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trở lên thì không phải nộp các khoản tiền bồi thường các chi phí tổn đó.
    

    Điều 6: Phương thức giao nhận hàng

    ............................................................................................................................................... 1/ Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:

    ............................................................................................................................................... Lưu ý: Tùy theo từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:

    ............................................................................................................................................... - Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.

    ............................................................................................................................................... - Theo trọng lượng, thể tích.

    ............................................................................................................................................... - Theo nguyên hầm hay container.

    ............................................................................................................................................... - Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.

            2/ Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức [PHUONG THUC].
    

    Điều 7: Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

    ............................................................................................................................................... 1/ Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

    ............................................................................................................................................... Chú ý:

    ............................................................................................................................................... - Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.

    ............................................................................................................................................... - Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

            2/ Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là [số giờ] giờ.
    
            Lưu ý: Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên A phải báo trước cho bên B 24 giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là [SO TIEN]  đồng/giờ (tấn).
    
            3/ Mức thưởng phạt
    
            - Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên...................... sẽ thưởng cho bên            Số tiền là [số tiền] đồng/giờ.
    
            - Xếp dỡ chậm bị phạt là: [số tiền] đồng/ giờ.
    
            - Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.
    

    Điều 8: Giải quyết hao hụt hàng hóa

            1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức [số %] tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường (mức này có quy định của Nhà nước phải áp dụng theo, nếu không hai bên tự thỏa thuận).
    
            2/ Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).
    

    3/ Mọi sự kiện mất hàng bên A phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên A báo mất mát, hư hỏng bên B không chịu trách nhiệm bồi thường.

    Điều 9: Người áp tải hàng hóa (nếu cần)

            1/ Bên A cử [số người] người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi rõ họ tên).
    
            Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:
    

    ................................................................................................................................... Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý…

    ................................................................................................................................... Hàng tươi sống đi đường phải ướp;

    ................................................................................................................................... Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;

    ................................................................................................................................... Hàng nguy hiểm;

    ................................................................................................................................... Các loại súng ống, đạn dược;

    ................................................................................................................................... Linh cửu, thi hài.

            2/ Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển.
    

    3/ Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

    Điều 10: Thanh toán cước phí vận tải

    ............................................................................................................................................... 1/ Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

            - Loại hàng thứ nhất là: [số tiền] đồng.
    
            - Loại hàng thứ hai là: [số tiền] đồng.
    
             - [các loại khác, số tiền]
    
            Lưu ý: Cước phí phải dựa theo đơn giá Nhà nước quy định, nếu không có mới được tự thỏa thuận.
    
            + Tổng cộng cước phí chính là: [số tiền] đồng.
    
            2/ Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm: (tùy theo chủng loại hợp đồng để thỏa thuận).
    
            Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là [số tiền] đồng/ km.
    
            Cước qua phà là [số tiền] đồng.
    
            Chi phí chuyển tải là [số tiền] đồng.
    
            Phí tổn vật dụng chèn lót là [số tiền] đồng.
    
            Chuồng cũi cho súc vật là [số tiền] đồng.
    
            Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là [số tiền] đồng.
    
            Lệ phí bến đổ phương tiện là [số tiền] đồng.
    
            Kê khai trị giá hàng hóa hết [số tiền] đồng.
    
            Cảng phí hết [số tiền] đồng.
    
            Hoa tiêu phí hết [số tiền] đồng.
    
            3/ Tổng cộng cước phí bằng số: [số tiền] Bằng chữ: ....
    
            4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau: ......
    

    Điều 11: Đăng ký bảo hiểm

    ............................................................................................................................................... 1/ Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

    ............................................................................................................................................... 2/ Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt.

    Điều 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)

    ............................................................................................................................................... Điều 13: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    1/ Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

            2/ Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến [SO %] số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.
    
            3/ Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì:
    
            - Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.
    
            - Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.
    
            4/ Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là [SO %] ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.
    
            5/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới [SO %] giá trị phần tổng cước phí dự chi.
    
            6/ Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.
    

    Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

    ............................................................................................................................................... 1/ Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng.

    ............................................................................................................................................... Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã áp dụng).

            2/ Trường hợp các bên không tự giải quyết xong được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án [tên tòa án kinh tế] là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.
    
            3/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.
    

    Điều 15: Các thỏa thuận khác, nếu cần.

    ĐIỀU 16: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

            Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày  ........................................ đến ngày ......................  
    
            Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào ngày ...................................
    
            Hợp đồng này được làm thành.......... [số bản] bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [số bản] bản. Gửi cho cơ quan [số bản] bản.
    

    ...............................................................................................................................................

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    Chức vụ Chức vụ

    (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)



  • kiến thức hữu ích quá. cảm ơn chị.



  • Vận tải đa phương thức.
    Loại hình kết hợp trong vận hành chuỗi cung ứng..



  • Ngày 10/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP.



  • để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế các doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải với các loại giấy tờ như
    – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
    – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được chứng thực (phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Giấy xác nhận giá trị tài sản của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương
    Các doanh nghiệp, công ty này, chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức khi có đầy đủ các điều kiện như:
    – Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong đó có đăng kí nghành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Phải đảm bảo duy trì được mức tài sản tối thiểu là 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã đăng khí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức



  • Vận tải đa phương thức là phương án All in One :)
    Làm tất ăn cả..
    Hai bên cùng có lợi ..



  • Đa phương thức thì ngày càng đơn giản.
    Hầu hết các công ty logistics hiện nay đều có dịch vụ này, tuy nhiên không chính thống.
    Chủ yếu nằm ở dịch vụ door to door, chuyển giao trọn gói.
    Nói chung vận chuyển đa phương thức sẽ ngày càng phát triển.
    Các nước lớn họ vận chuyển và áp dụng phương thức này từ lâu và rất hiệu quả.
    Hiện tại tại Việt Nam lãng phí nhất là đường sông..
    Dường như đường sông bị bỏ ngỏ không có quy hoạch...
    Có những bờ sông tuyệt đẹp mà lãng phí quá..



  • Trong ngành Dịch vụ logistics, quá trình vận tải đã gắn kết chặt chẽ với quá trình sản xuất và lưu thông trong một chuỗi cung ứng liên hoàn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay cần đẩy mạnh chất lượng của chuỗi cung ứng dịch vụ.

    Thông qua việc tập trung phân tích thực trạng loại hình vận tải đa phương thức để chỉ ra những thuận lợi nhằm phát huy thế mạnh sẵn có, bên cạnh đó chỉ ra những hạn chế, bất cập để kịp thời đưa ra các giải pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp dịch vụ logistics kinh doanh hiệu quả.
    Hiện nay, tại Việt Nam sử dụng các phương thức vận tải phối hợp giao nhận hàng hóa trong hoạt động vận tải đa phương thức được mô tả qua sơ đồ
    alt text
    3.1. Phương thức vận tải đường bộ kết hợp với đường sắt (2R)

    Mô hình vận tải đường bộ sử dụng phương tiện có tính linh hoạt cao là ô tô kết hợp với đường sắt sử dụng phương tiện tàu hỏa với tải trọng lớn (Road – Rail): Đây là sự kết hợp giữa tính cơ động của vận tải ô tô với tính an toàn, tốc độ và tải trọng lớn của vận tải sắt, mô hình 2R hiện đang được sử dụng nhiều ở Việt Nam:

    – Theo phương thức này, người kinh doanh vận tải tiến hành đóng gói hàng trong các trailer được ô tô trở đến nhà ga thông qua các xe kéo gọi là tractor.

    – Tại ga, các trailer được kéo lên các toa xe và chở đến ga đến. Khi đến đích người kinh doanh vận tải lại sử dụng các tractor để kéo các trailer xuống và sử dụng phương tiện vận tải ô tô chở đến các địa điểm để giao cho người nhận.

    3.2. Phương thức vận tải đường bộ kết hợp với đường hàng không (R-A)

    Mô hình vận tải đường bộ sử dụng phương tiện có tính linh hoạt cao là ô tô kết hợp với vận tải hàng không sử dụng phương tiện máy bay với độ an toàn cao, thời gian vận chuyển ngắn trên quãng đường dài (Road – Air): Là việc sử dụng để phối hợp cả ưu thế của vận tải ô tô và vận tải hàng không. Mô hình RA là sự kết hợp tính cơ động linh hoạt của ô tô với độ dài vận chuyển của máy bay, hay còn gọi là dịch vụ nhặt và giao (pick up and delivery):

    – Theo phương thức này, người kinh doanh vận tải sử dụng ô tô để tập trung hàng về các cảng hàng không hoặc từ các cảng hàng không chở đến nơi giao hàng ở các địa điểm khác.

    – Hoạt động vận tải ô tô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối của quá trình vận tải, có tính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom, tập trung hàng về đầu mối là cảng hàng không sân bay.

    – Hoạt động vận tải hàng không thực hiện trung gian chuyên trở hàng hóa phục vụ cho các tuyến bay đường dài liên tỉnh có các cảng hàng không sân bay.

    3.3. Phương thức vận tải đường bộ kết hợp với đường biển, thủy nội địa (R-S)

    Mô hình vận tải đường bộ sử dụng phương tiện có tính linh hoạt cao là ô tô kết hợp với vận tải đường biển/đường thủy nội địa sử dụng phương tiện máy bay với độ an toàn cao, thời gian vận chuyển ngắn trên quãng đường dài (Road – Air) (Road – Air): Là việc sử dụng để phối hợp cả ưu thế của vận tải ô tô và vận tải hàng không. Mô hình RA là sự kết hợp tính cơ động linh hoạt của ô tô với độ dài vận chuyển của máy bay, hay còn gọi là dịch vụ nhặt và giao(pick up and delivery). Người kinh doanh vận tải sử dụng ô tô để tập trung hàng về các cảng hàng không hoặc từ các cảng hàng không chở đến nơi giao hàng ở các địa điểm khác:

    – Hoạt động vận tải ô tô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối của quá trình vận tải theo cách thức này có tính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom, tập trung hàng về đầu mối là sân bay.

    – Hoạt động vận tải hàng không thực hiện trung gian chuyên trở hàng hóa phục vụ cho các tuyến bay đường dài liên lục địa như từ châu Âu sang châu Mỹ hoặc các tuyến xuyên qua Thái Bình Dương, Ðại Tây Dương…

    3.4. Phương thức vận tải đường hàng không kết hợp với đường biển (A-S)

    Mô hình vận tải hàng không kết hợp với vận tải đường biển (Air – Sea): Nhanh hơn đường biển, rẻ hơn đường không. Đây là sự kết hợp giữa tính ưu việt về tốc độ của vận tải hàng không với tính kinh tế của vận tải biển. Mô hình AS này được áp dụng vận tải phổ biến từ các vùng Viễn Đông sang châu Âu trong việc chuyên chở những hàng hóa có giá trị cao như đồ điện, điện tử và những hàng hóa có tính thời vụ cao như quần áo, đồ chơi, giầy dép.

    – Hàng hóa sau khi được vận chuyển bằng đường biển tới cảng chuyển tải cần được chuyển tới người nhận nhanh chóng. Do vậy, bằng phương tiện máy bay là thích hợp nhất để người kinh doanh vận tải chuyển tới người nhận ở sâu trong đất liền một cách nhanh chóng, nếu vận chuyển bằng phương tiện vận tải khác thì sẽ không đảm bảo được tính thời vụ hoặc làm giảm giá trị của hàng hóa.

    3.5. Phương thức vận tải hỗn hợp (2RIS)

    – Mô hình vận tải hỗn hợp mà điển hình là sự kết hợp của các loại hình vận tải đường sắt – đường bộ – vận tải thủy nội địa – vận tải đường biển (Rail /Road/Inland waterway/Sea): Đây là mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu.

    – Hàng hóa được vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ hoặc đường thủy nội địa đến cảng biển của nước xuất khẩu, sau đó được vận chuyển bằng đường biển tới cảng của nước nhập khẩu rồi từ đó vận chuyển đến người nhận ở sâu trong nội địa bằng đường bộ, đường sắt hoặc vận tải nội thủy.

    – Với mô hình 2RIS sẽ thích hợp với các loại hàng hoá chở bằng container trên các tuyến vận chuyển mà không yêu cầu gấp rút lắm về thời gian vận chuyển.



  • Vận tải đa phương thức trong ngành Dịch vụ logistics tại Việt Nam cho thấy sự đa dạng trong quy trình dịch vụ logistics hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực logistics cần có những giải pháp cụ thể nhằm đáp ứng với thị trường vận tải hàng hóa trong nước và quốc tế cũng như sự phát triển kinh tế của quốc gia.

    Ở Việt Nam, loại hình vận tải đa phương thức còn khá mới mẻ để đẩy mạnh quá trình giao thương với các quốc gia trên thế giới. Chính phủ cũng như các bộ, ngành có liên quan trong thời gian tới cần quan tâm nhiều hơn tới loại hình vận tải đa phương thức thông qua việc đầu tư đồng bộ từ cơ sở hạ tầng đến các loại hình phương tiện – đây là một loại hình vận tải với rất nhiều ưu điểm, đóng góp không nhỏ vào việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của đất nước như hiện nay.



  • Việt Nam có khoảng 800 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics. Đây là một con số khá lớn nhưng trên thực tế đa phần lại là những doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ. Do vốn ít nên cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cũng đơn giản, không thật sự chuyên sâu, không tổ chức được các văn phòng đại diện ở nước ngoài nên nguồn thông tin bị hạn chế, các công việc ở nước ngoài đều phải thông qua các đại lý của các công ty đa quốc gia. Điều này dẫn đến đa số các doanh nghiệp chỉ dừng lại ở việc làm đại lý cấp 2, cấp 3, thậm chí cấp 4 cho các đối tác nước ngoài có mạng lưới toàn cầu mà chưa tổ chức kết nối được các hoạt động vận tải đa phương thức. Tuy có số lượng lớn, các công ty logistics Việt Nam mới đáp ứng được 25% nhu cầu nội địa và mới chỉ tập trung vào một vài ngành dịch vụ trong chuỗi giá trị dịch vụ có doanh số hàng tỉ đô la Mỹ này.

    Hiện nay có nhiều công ty logistics lớn trên thế giới đã vào Việt Nam nhưng theo cam kết gia nhập WTO thì sau 5 đến 7 năm các doanh nghiệp này mới có thể thiết lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.Đây là thời gian quý báu để các doanh nghiệp Việt Nam liên kết dành thị phần. Tuy nhiên, dù chỉ mới là liên doanh liên kết, nhưng hiện thời các doanh nghiệp nước ngoài đã chia sẻ thị phần khá lớn; do đó khi được quyền thiết lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì cánh cửa mở cho các doanh nghiệp Việt Nam sẽ còn hẹp hơn nữa. Hiện tại, APL, Mitsui OSK, Maersk Logistics, NYK Logistics... là những tập đoàn hùng mạnh với khả năng cạnh tranh lớn, bề dày kinh nghiệm và nguồn tài chính khổng lồ, hệ thống mạng lưới đại lý dày đặc, hệ thống kho hàng chuyên dụng, dịch vụ khép kín trên toàn thế giới, mạng lưới thông tin rộng khắp, trình độ tổ chức quản lý cao, đã và đang từng bước xâm nhập, củng cố, chiếm lĩnh thị trường trong nước.



  • Đây là thời gian quý báu để các doanh nghiệp Việt Nam liên kết dành thị phần. Tuy nhiên, dù chỉ mới là liên doanh liên kết, nhưng hiện thời các doanh nghiệp nước ngoài đã chia sẻ thị phần khá lớn; do đó khi được quyền thiết lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì cánh cửa mở cho các doanh nghiệp Việt Nam sẽ còn hẹp hơn nữa



  • Điều kiện đối với kinh doanh vận tải đa phương thức nội địa

    1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức.
    2. Người kinh doanh các phương thức vận tải tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật với mỗi phương thức vận tải


  • Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp (Combined transport) là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng.
    Các phương thức vận tải phổ biến hiện nay gồm vận tải hàng không, vận tải bộ, vận tải đường sắt, vận tải biển. Cần lưu ý, vận tải đa phương thức do 1 người vận tải chịu trách nhiệm trên cơ sở 01 hợp đồng và 1 chứng từ vận tải cho toàn chặng vận chuyển.



  • Quy định của Việt Nam về vận tải đa phương thức
    Tại Việt nam, những vấn đề liên quan đến vận tải đa phương thức được quy định trong một số văn bản pháp luật sau:
    Nghị định 125/2003/NĐ-CP, và Thông tư số 10/2004/TT-BGTVT ngày 23/6/2004 hướng dẫn thi hành;
    Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức;
    Thông tư 45/2011/TT-BTC về quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế;
    Công văn 3038/TCHQ-GSQL thực hiện Thông tư 45/2011/TT-BTC;
    Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 87/2009/NĐ-CP.
    Nghị định 87/2009/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ các điều kiện sau đây:
    Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;
    Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương;
    Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;
    Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
    Sau khi ra đời, Nghị định 87 được đánh giá làm “rối rắm” thêm vận tải đa phương thức, do có “Sáng tạo trong làm luật?”. Và một trong những vấn đề làm doanh nghiệp bối rối là cách thức lập hồ sơ xin được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
    Ngày 10/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 c
    của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP nêu trên. Theo đó, Doanh nghiệp Việt Nam muốn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế, phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:
    Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;
    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;
    Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương.


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.