Vận tải đa phương thức - xu thế tất yếu trong thời đại container hóa



  • Với vai trò là cầu nối hỗ trợ hoạt động thương mại, vận tải hiện đại cần phải đáp ứng những yêu cầu ngày càng phức tạp hơn của thị trường vận tải nội địa và quốc tế. Vận tải ngày nay không chỉ đơn thuần là việc chuyển dịch hàng hóa mà còn phải thực hiện được sự kết nối quá trình vận chuyển thành một chuỗi vận tải không gián đoạn nhằm làm cho quá trình vận chuyển hàng hóa an toàn hơn, nhanh chóng hơn, mức độ tin cậy cao hơn và đơn giản hơn. Vận tải đa phương thức (VTĐPT) đang trở thành một phương thức vận tải phổ biến bên cạnh các phương thức vận tải truyền thống (đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng không và vận tải biển) vì có thể đáp ứng được những đòi hỏi nói trên của thị trường vận tải hàng hóa.
    ĐỊNH NGHĨA VTĐPT

    Có rất nhiều định nghĩa được đưa ra để giải thích 2 từ “intermodal transportation” và “multimodal transportation” dưới một tên gọi là VTĐPT.

    Liên Hợp Quốc (UN) đã đưa ra 1 số định nghĩa và thuật ngữ vận tải trong Sổ tay vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Handbook) xuất bản năm 1995 như sau:

    • Phương thức vận tải là cách thức vận tải được sử dụng để di chuyển hàng hóa, ví dụ: sắt, bộ, thủy, không;

    • Phương tiện vận tải: loại phương tiện sử dụng để vận tải, ví dụ: tàu thủy, ôtô, máy bay;

    • Loại phương tiện vận tải: loại phương tiện được sử dụng trong quá trình vận tải, ví dụ: máy bay có đường kính thân rộng từ 5-6m và có hai lối đi như Airbus 380);

    • Vận tải đơn phương thức: vận tải sử dụng một phương thức vận tải duy nhất, người vận tải phát hành chứng từ vận tải của mình (B/L, AWB, phiếu gửi hàng);

    • Vận tải kết hợp vận tải hàng hóa trong 1 loại đơn vị xếp dỡ kết hợp các phương thức vận tải khác nhau;

    • Vận tải đa phương thức: vận tải hàng hóa bằng nhiều phương thức vận tải do một người vận tải (hay người khai thác - operator) tổ chức cho toàn bộ quá trình vận tải từ điểm/cảng xuất phát thông qua 1 hoặc nhiều điểm transit đến điểm/cảng đích. Tùy vào trách nhiệm được phân chia trên toàn bộ qúa trình vận tải, các loại chứng từ vận tải khác nhau sẽ được sử dụng.

    Trong khi đó, tài liệu “Benchmarking Intermodal freight transport” do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) xuất bản năm 2002 thì VTĐPT (intermodalism) là việc sử dụng ít nhất 2 phương thức vận tải trong chuỗi vận tải door-to-door. Và VTĐPT cũng là 1 phần quan trọng trong quản trị logistics.

    Năm 2005, đánh dấu mốc quan trọng với VTĐPT trong khu vực ASEAN với Hiệp định khung ASEAN về VTĐPT được ký tại Vientiane, Lào (ASEAN Framework Agreement on Multimodal Transport) đã định nghĩa: “VTĐPT quốc tế là hình thức vận chuyển hàng hóa bởi ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau dựa trên một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm giao hàng cho người VTĐPT tại một nước cho đến điểm giao hàng tại một nước khác. Việc giao nhận hàng thông qua hợp đồng vận tải đơn phương thức sẽ không được xem như là VTĐPT quốc tế.

    Hội nghị Bộ trưởng GTVT các nước thuộc Liên minh châu Âu (ECMT), Ủy ban kinh tế châu Âu của Liên hợp quốc (UN/ECE), và Ủy ban châu Âu về tiêu chuẩn hóa (CEN) đã đưa ra trong bản hướng dẫn 92/106/EEC năm 1992 và sau đó được chỉnh sửa lại năm 2001 đã định nghĩa như sau:

    – VTĐPT là sự dịch chuyển hàng hóa trong những đơn vị hoặc phương tiện vận chuyển tiêu chuẩn sử dụng nhiều phương thức vận tải mà không xếp dỡ hàng hóa ra khi thay đổi phương thức vận tải;

    Vận tải đa phương thức việc vận chuyển hàng hóa bởi ít nhất hai phương thức vận tải).

    Trong các văn bản do WTO ban hành từ 2001, thì VTĐPT là việc vận chuyển hàng hóa bởi ít nhất hai phương thức vận tải, do MTO tổ chức dựa trên 1 hợp đồng vận tải đa phương thức từ điểm xếp hàng ở một nước đến điểm dỡ hàng ở một nước khác.

    Định nghĩa của Ủy ban châu Âu (EC - European commission) từ năm 1997 thì cho rằng VTĐPT là sự di chuyển hàng hóa bởi ít nhất hai phương thức vận tải trong một chuỗi vận tải door-to-door.

    Từ năm 1995, Bộ Giao thông vận tải Hoa Kỳ (USDOT) đã cho rằng VTĐPT là sử dụng nhiều hơn một phương thức vận tải và có đặc điểm là Container hóa; Sử dụng dịch vụ Piggyback (vận tải kết hợp đường sắt và đường bộ); Di chuyển liên tục không gián đoạn (seamless) và có tính kết nối; Từng phương thức vận tải sẽ được lựa chọn để cung cấp cho người sử dụng những lựa chọn dịch vụ tốt nhất.

    Tại Việt Nam, trong Nghị định 125/2003/NĐ-CP chỉ đề cập đến VTĐPT quốc tế (gọi tắt là vận tải đa phương thức) và cho rằng đây là việc vận chuyển hàng hoá bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng VTĐPT từ nơi người kinh doanh VTĐPT tiếp nhận hàng hóa ở một nước đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác.
    Tuy nhiên, do nhận thấy cần đề cập cả VTĐPT nội địa nên trong nghị định 87/2009/NĐ-CP đã bổ sung định nghĩa cụ thể hơn:

    • VTĐPT là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở một hợp đồng VTĐPT.
    • VTĐPT quốc tế là VTĐPT từ nơi người kinh doanh VTĐPT tiếp nhận hàng hóa ở VN đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.
    • VTĐPT nội địa là VTĐPT được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ VN.
      Quá trình phát triển của thuật ngữ VTĐPT được thể hiện ở hình 2 sau đây:
      Căn cứ vào các định nghĩa nêu trên, có thể đưa ra 1 định nghĩa tổng quát về VTĐPT:
    • Sự vận chuyển của các đơn vị xếp dỡ tiêu chuẩn trong một chuỗi vận tải liên tục door-to-door;
    • Sử dụng một số phương thức vận tải khác nhau mà không mở bao bì hàng hóa khi thay đổi phương tiện vận tải;
    • Một người tổ chức vận tải, một giá;
    • Một chứng từ vận tải (đơn giản hóa);
    • Vận tải hàng hóa từ điểm xuất phát ở 1 nước đến điểm giao hàng ở 1 nước khác thì gọi là VTĐPT quốc tế;
    • Đảm bảo vận chuyển hàng hóa liên tục ở các tuyến tốt nhất, với chi phí hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, trên cơ sở đơn giản hóa chứng từ, tăng cường sử dụng EDI (electronic data interchange);
      Đồng thời sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ “intermodal transport” và “multimodal transport” có thể được lý giải qua hình 1 sau đây:
      NHU CẦU PHÁT TRIỂN VTĐPT
      VTĐPT ngày càng phát triển và phổ biến hơn xuất phát từ những lý do sau: Xu thế tiêu chuẩn hóa, như vận chuyển bằng container, pallet; Tận dụng lợi thế về quy mô;
      Chi phí hiệu quả do kết hợp ưu thế của từng phương thức vận tải: vận tải linh hoạt, tần suất lớn, just-in-time, đơn giản hóa (với sự tham gia và chịu trách nhiệm của 1 nhà tổ chức vận tải); Yếu tố môi trường làm giảm mức độ sử dụng các phương thức vận tải gây ô nhiễm môi trường bằng những phương thức vận tải thân thiện hơn;
      Sự gia tăng của hoạt động thương mại quốc tế, giải quyết vấn đề quá tải ở một số phương thức vận tải (điều chỉnh cân đối tỷ trọng vận tải giữa các phương thức vận tải);
      Toàn cầu hóa thương mại và sản xuất để phục vụ hiệu quả cho chuỗi cung ứng toàn cầu.
      LỢI ÍCH CỦA VTĐPT
      VTĐPT phát triển theo đúng hướng và kết hợp được sự tham gia của các phương thức vận tải sẽ đóng góp quan trọng vào hoạt động thương mại và sản xuất cũng như nền kinh tế quốc dân. Cụ thể lợi ích do VTĐPT mang lại có thể được phân tích như sau: Giảm chi phí logisticsc & just-in-time, từ đó dẫn tới giảm chi phí hàng hóa và sản xuất; Khuyến khích thương mại quốc tế phát triển và tăng trưởng kinh tế; Mở rộng mạng lưới vận tải và đạt được hiệu quả kinh tế cao do khi sử dụng các phương thức vận tải có khả năng chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn; Tăng khả năng cạnh tranh về giá thành, chất lượng; Giúp các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tiếp cận nhanh hơn với thị trường (đặc biệt là thị trường quốc tế) thông qua mạng lưới vận tải kết nối; Tạo ra sự hợp tác giữa chính phủ và doanh nghiệp nhằm giảm thiểu những chứng từ không cần thiết.


  • LỢI ÍCH CỦA VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
    VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC phát triển theo đúng hướng và kết hợp được sự tham gia của các phương thức vận tải sẽ đóng góp quan trọng vào hoạt động thương mại và sản xuất cũng như nền kinh tế quốc dân. Cụ thể lợi ích do VTĐPT mang lại có thể được phân tích như sau: Giảm chi phí logisticsc & just-in-time, từ đó dẫn tới giảm chi phí hàng hóa và sản xuất; Khuyến khích thương mại quốc tế phát triển và tăng trưởng kinh tế; Mở rộng mạng lưới vận tải và đạt được hiệu quả kinh tế cao do khi sử dụng các phương thức vận tải có khả năng chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn; Tăng khả năng cạnh tranh về giá thành, chất lượng; Giúp các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tiếp cận nhanh hơn với thị trường (đặc biệt là thị trường quốc tế) thông qua mạng lưới vận tải kết nối; Tạo ra sự hợp tác giữa chính phủ và doanh nghiệp nhằm giảm thiểu những chứng từ không cần thiết.


  • administrators

    Bây h công ty nào cũng quảng cáo đa phương thức. Nhưng hình như có quy định . Phải đáp ứng tiêu chuẩn mới đc xuất Bill đa phương thức. Cái quy định đó ở đâu mọi ng nhỉ?



  • Kinh doanh vận tải đa phương thức là hình thức một người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác kí một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một bên chính chứ không phải là một đại lý hay là người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia vận tải đa phương thức và có trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hợp đồng để được người gửi hàng trả phí.
    Ngày 10/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP. Theo đó, để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế các doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải với các loại giấy tờ như
    – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
    – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được chứng thực (phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Giấy xác nhận giá trị tài sản của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương
    Các doanh nghiệp, công ty này, chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức khi có đầy đủ các điều kiện như:
    – Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong đó có đăng kí nghành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Phải đảm bảo duy trì được mức tài sản tối thiểu là 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã đăng khí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức



  • Intermodal Transport: Vận tải kết hợp

    Là hoạt động vận chuyển hàng hóa từ điểm lấy hàng đến điểm trả hàng bằng nhiều phương thức vận chuyển khác nhau (đường bộ, đường biển, đường không...). Mỗi phương thức có một nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển khác nhau, với các hợp đồng cung cấp dịch vụ vận chuyển riêng lẻ → Nhiều bên cung cấp dịch vụ vận chuyển tham gia vào quá trình giao nhận lô hàng.

    Multimodal Transport: Vận tải đa phương thức

    Là hoạt động vận chuyển hàng hóa từ điểm lấy hàng đến điểm trả hàng bằng nhiều phương thức vận chuyển khác nhau (đường bộ, đường biển, đường không...). Mỗi phương thức có một hoặc nhiều nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển khác nhau nhưng chỉ có duy nhất một (01) hợp đồng dịch vụ vận chuyển đứng tên duy nhất một Người chuyên chở trong suốt quá trình giao nhận lô hàng.

    Về cơ bản, sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ nằm ở Hợp đồng vận chuyển & trách nhiệm chuyên chở giữa người chuyên chở và chủ hàng (Seller/ Buyer)



  • Up Up cho chủ thớt ..



  • hợp đồng vận chuyển đa phương thức có gì khác biệt không?
    CHứng từ liên quan nữa..
    Các bạn cho mình một vận đơn tham khảo với ...



  • Hợp đồng vận tải đa phương thức
    Hợp đồng vận tải đa phương thức. Hợp đồng vận tải đa phương thức là gì? Đặc điểm của hợp đồng vận tải đa phương thức.
    1. Cơ sở pháp lý:

    • Bộ luật hàng hải 2005.
      2. Luật sư tư vấn:
      Bộ luật hàng hải 2005 có quy định:
      Hợp đồng vận tải đa phương thức là hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh doanh vận tải đa phương thức, theo đó người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhiệm vận chuyển hàng hoá để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó phải có phương thức vận tải bằng đường biển.
      Theo đó, hợp đồng vận tải đa phương thức là cơ sở cho việc vận tải hàng hóa từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở nước khác để giao hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải trở lên( Vận tải đa phương thức).
      Theo quy định trên có thể thấy:
      - Chủ thể của hợp đồng bao gồm:
    • Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người gửi hàng.
    • Người gửi hàng là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người kinh doanh vận tải đa phương thức.
      - Nội dung của hợp đồng:
      Người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhiệm vận chuyển hàng hoá để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó phải có phương thức vận tải bằng đường biển. Theo đó, người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá theo hợp đồng vận tải đa phương thức từ thời điểm nhận hàng cho đến khi trả hàng. Người kinh doanh vận tải đa phương thức có thể ký các hợp đồng riêng với những người vận chuyển của từng phương thức vận tải, trong đó xác định trách nhiệm của từng bên tham gia đối với mỗi phương thức vận tải. Các hợp đồng riêng này không ảnh hưởng đến trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với toàn bộ quá trình vận chuyển.
    • Trong hợp đồng vận tải đa phương thức xuất hiện chứng từ vận tải đa phương thức, chứng từ vận tải đa phương thức là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận việc người kinh doanh vận tải đa phương thức nhận hàng để vận chuyển và cam kết trả hàng theo đúng thoả thuận của hợp đồng.


  • CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                         -------o0o--------
    

    HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

                                            Số: [số Hợp đồng]/HĐVCHH
    
    
    
    
    
            Hôm nay, ngày .......................................... tại .............................................................  
    

    Chúng tôi gồm có:

    Bên A: Chủ hàng

            - Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp): .............................................................................
    
            - Địa chỉ: .....................................................................................................................
    
            - Điện thoại: ................................................................................................................
    
            - Tài khoản số: .............................. Mở tại ngân hàng: .................................................
    
            - Đại diện là Ông (Bà): ................................................ Chức vụ: ..................................
    
            - Giấy ủy quyền số (nếu có): ........................................................................................
    
            Viết ngày ................................ do.................. chức vụ: ký (nếu có).
    

    Bên B: Bên chủ phương tiện

            - Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp): .............................................................................
    
            - Địa chỉ: .....................................................................................................................
    
            - Điện thoại: ................................................................................................................
    
            - Tài khoản số: .............................. Mở tại ngân hàng: .................................................
    
            - Đại diện là Ông (Bà): ................................................ Chức vụ: ..................................
    
            - Giấy ủy quyền số (nếu có): ........................................................................................
    
            Viết ngày ................................ do ................. chức vụ: ký (nếu có).
    

    Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

    Điều 1: Hàng hóa vận chuyển

    1. Tên hàng: Bên A thuê bên B vận tải những hàng hóa sau:

    [tên hàng hóa]

    1. Tính chất hàng hóa:

    Bên B cần lưu ý bảo đảm cho bên A những loại hàng sau được an toàn:

            - [số loại hoàng hóa] hàng cần giữ tươi sống: [tên hàng]
    
            - [số loại hoàng hóa] hàng cần bảo quản không để biến chất [tên hàng]
    
            -  [số loại hoàng hóa] hàng nguy hiểm cần che đậy hoặc để riêng [tên hàng]
    
            - [số loại hoàng hóa] hàng dễ vỡ [tên hàng]
    
            - [số súc vật] súc vật cần giữ sống bình thường [tên súc vật]
    
    1. Đơn vị tính đơn giá cước (phải quy đổi theo quy định của Nhà nước, chỉ được tự thỏa thuận nếu Nhà nước chưa có quy định)

    Điều 2: Địa điểm nhận hàng và giao hàng

            1/ Bên B đưa phương tiện đến nhận hàng tại (kho hàng) số nhà.............................. do bên A giao.
    
            (Chú ý: Địa điểm nhận hàng phải là nơi mà phương tiện vận tải có thể vào ra thuận tiện, an toàn).
    
            2/ Bên B giao hàng cho bên A tại địa điểm ……… (có thể ghi địa điểm mà người mua hàng bên A sẽ nhận hàng thay cho bên A).
    

    Điều 3: Định lịch thời gian giao nhận hàng

    ...............................................................................................................................................

    STT

    Tên hàng

    Nhận hàng

    Giao hàng

    Ghi chú

    Số lượng

    Địa diểm

    Thời gian

    Số lượng

    Địa điểm

    Thời gian

    Điều 4: Phương tiện vận tải

            1/ Bên A yêu cầu bên B vận tải số hàng trên bằng phương tiện [TEN PHUONG TIEN] (xe tải, tàu thủy, máy bay v.v…).
    

    Phải có những khả năng cần thiết như:

            - Tốc độ phải đạt [số Km/h] km/ giờ.
    
            - Có máy che [chất liệu mái che];
    
            - Số lượng phương tiện là: [số phương tiện]
    
            2/ Bên B chịu trách nhiệm về kỹ thuật cho phương tiện vận tải để bảo đảm vận tải trong thời gian là: [số ngày tháng năm]
    
            3/ Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tịên đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.
    
            4/ Bên B phải làm vệ sinh phương tiện vận tải khi nhận hàng chi phí vệ sinh phương tiện vận tải sau khi giao hàng bên A phải chịu là [số tiền] đồng.
    
            5/ Sau khi bên B đưa phương tiện đến nhận hàng mà bên A chưa có hàng để giao sau: [số phút] phút thì bên A phải chứng nhận cho bên B đem phương tiện về (từ 30 phút đến 60 phút có thể đòi về) và phải trả giá cước của loại hàng thấp nhất về giá vận tải theo đoạn đường đã hợp đồng. Trong trường hợp không tìm thấy người đại diện của bên A tại địa điểm giao hàng, bên B chờ sau 30 phút có quyền nhờ ủy ban nhân dân cơ sở xác nhận phương tiện có đến rồi cho phương tiện về và yêu cầu thanh toán chi phí như trên.
    
            6/ Bên B có quyền từ chối không nhận hàng nếu bên A giao hàng không đúng loại hàng ghi trong vận đơn khi xét thấy phương tiện điều động không thích hợp với loại hàng đó, có quyền bắt bên A phải chịu phạt [số tháng] [số %] giá trị tổng cước phí (tương đương trường hợp đơn phương đình chỉ hợp đồng).
    
            7/ Trường hợp bên B đưa phương tiện đến nhận hàng chậm so với lịch giao nhận phải chịu phạt hợp đồng là: [số tiền] đồng/ giờ.
    

    Điều 5: Về giấy tờ cho việc vận chuyển hàng hóa

            1/ Bên B phải làm giấy xác báo hàng hóa (phải được đại diện bên B ký, đóng dấu xác nhận) trước …..giờ so với thời điểm giao hàng.
    
            2/ Bên B phải xác báo lại cho bên A số lượng và trọng tải các phương tiện có thể điều động trong 24 giờ trước khi bên A giao hàng. Nếu bên A không xác báo xin phương tiện thì bên B không chịu trách nhiệm.
    
            3/ Bên A phải làm vận đơn cho từng chuyến giao hàng ghi rõ tên hàng và số lượng (phải viết rõ ràng, không tẩy xóa, gạch bỏ, viết thêm, viết chồng hay dán chồng…Trường hợp cần sửa chữa, xóa bỏ… Phải có ký chứng thực). Bên A phải có trách nhiệm về những điều mình ghi vào vận đơn giao cho bên B.
    
            4/ Bên A phải đính kèm vận đơn với các giấy tờ khác cần thiết để các cơ quan chuyên trách có thể yêu cầu xuất trình khi kiểm soát như:
    
            - Giấy phép lưu thông loại hàng hóa đặc biệt.
    
            - Biên bản các khoản thuế đã đóng.
    
            - [các giấy tờ khác nếu có]
    

    Nếu không có đủ các giấy tờ khác cần thiết cho việc vận chuyển loại hàng hóa đó thì phải chịu trách nhiệm do hậu quả để thiếu như trên: Phải chịu phạt chờ đợi là [số tiền] đồng/ giờ, hàng để lâu có thể bị hư hỏng, trường hợp hàng bị tịch thu vẫn phải trả đủ tiền cước đã thỏa thuận.

            5/ Trường hợp xin vận chuyển đột xuất hàng hóa. Bên B chỉ nhận chở nếu có khả năng. Trường hợp này bên A phải trả thêm cho bên B một khoản tiền bằng [SO %] giá cước vận chuyển, ngoài ra còn phải chi phí các khoản phí tổn khác cho bên B kể cả tiền phạt do điều động phương tiện vận tải đột xuất làm lỡ các hợp đồng đã ký với chủ hàng khác (nếu có). Trừ các trường hợp bên A có giấy điều động phương tiện vận chuyển hàng khẩn cấp theo lệnh của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải trở lên thì không phải nộp các khoản tiền bồi thường các chi phí tổn đó.
    

    Điều 6: Phương thức giao nhận hàng

    ............................................................................................................................................... 1/ Hai bên thỏa thuận nhận hàng theo phương thức sau:

    ............................................................................................................................................... Lưu ý: Tùy theo từng loại hàng và tính chất phương tiện vận tải mà thỏa thuận giao nhận theo một trong các phương thức sau:

    ............................................................................................................................................... - Nguyên đai, nguyên kiện, nguyên bao.

    ............................................................................................................................................... - Theo trọng lượng, thể tích.

    ............................................................................................................................................... - Theo nguyên hầm hay container.

    ............................................................................................................................................... - Theo ngấn nước của phương tiện vận tải thủy.

            2/ Bên A đề nghị bên B giao hàng theo phương thức [PHUONG THUC].
    

    Điều 7: Trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

    ............................................................................................................................................... 1/ Bên B (A) có trách nhiệm xếp dỡ hàng hóa

    ............................................................................................................................................... Chú ý:

    ............................................................................................................................................... - Tại địa điểm có thể tổ chức xếp dỡ chuyên trách thì chi phí xếp dỡ do chủ hàng (bên A) chịu.

    ............................................................................................................................................... - Trong trường hợp chủ hàng phụ trách xếp dỡ (không thuê chuyên trách) thì bên vận tải có trách nhiệm hướng dẫn về kỹ thuật xếp dỡ.

            2/ Thời gian xếp dỡ giải phóng phương tiện là [số giờ] giờ.
    
            Lưu ý: Nếu cần xếp dỡ vào ban đêm, vào ngày lễ và ngày chủ nhật bên A phải báo trước cho bên B 24 giờ, phải trả chi phí cao hơn giờ hành chính là [SO TIEN]  đồng/giờ (tấn).
    
            3/ Mức thưởng phạt
    
            - Nếu xếp dỡ xong trước thời gian quy định và an toàn thì bên...................... sẽ thưởng cho bên            Số tiền là [số tiền] đồng/giờ.
    
            - Xếp dỡ chậm bị phạt là: [số tiền] đồng/ giờ.
    
            - Xếp dỡ hư hỏng hàng hóa phải bồi thường theo giá trị thị trường tự do tại địa điểm bốc xếp.
    

    Điều 8: Giải quyết hao hụt hàng hóa

            1/ Nếu hao hụt theo quy định dưới mức [số %] tổng số lượng hàng thì bên B không phải bồi thường (mức này có quy định của Nhà nước phải áp dụng theo, nếu không hai bên tự thỏa thuận).
    
            2/ Hao hụt trên tỷ lệ cho phép thì bên B phải bồi thường cho bên A theo giá trị thị trường tự do tại nơi giao hàng (áp dụng cho trường hợp bên A không cử người áp tải).
    

    3/ Mọi sự kiện mất hàng bên A phải phát hiện và lập biên bản trước và trong khi giao hàng, nếu đúng thì bên B phải ký xác nhận vào biên bản, nhận hàng xong nếu bên A báo mất mát, hư hỏng bên B không chịu trách nhiệm bồi thường.

    Điều 9: Người áp tải hàng hóa (nếu cần)

            1/ Bên A cử [số người] người theo phương tiện để áp tải hàng (có thể ghi rõ họ tên).
    
            Lưu ý: Các trường hợp sau đây bên A buộc phải cử người áp tải:
    

    ................................................................................................................................... Hàng quý hiếm: vàng, kim cương, đá quý…

    ................................................................................................................................... Hàng tươi sống đi đường phải ướp;

    ................................................................................................................................... Súc vật sống cần cho ăn dọc đường;

    ................................................................................................................................... Hàng nguy hiểm;

    ................................................................................................................................... Các loại súng ống, đạn dược;

    ................................................................................................................................... Linh cửu, thi hài.

            2/ Người áp tải có trách nhiệm bảo vệ hàng hóa và giải quyết các thủ tục kiểm tra liên quan đến hàng hóa trên đường vận chuyển.
    

    3/ Bên B không phải chịu trách nhiệm hàng mất mát nhưng phải có trách nhiệm điều khiển phương tiện đúng yêu cầu kỹ thuật để không gây hư hỏng, mất mát hàng hóa. Nếu không giúp đỡ hoặc điều khiển phương tiện theo yêu cầu của người áp tải nhằm giữ gìn bảo vệ hàng hóa hoặc có hành vi vô trách nhiệm khác làm thiệt hại cho bên chủ hàng thì phải chịu trách nhiệm theo phần lỗi của mình.

    Điều 10: Thanh toán cước phí vận tải

    ............................................................................................................................................... 1/ Tiền cước phí chính mà bên A phải thanh toán cho bên B bao gồm:

            - Loại hàng thứ nhất là: [số tiền] đồng.
    
            - Loại hàng thứ hai là: [số tiền] đồng.
    
             - [các loại khác, số tiền]
    
            Lưu ý: Cước phí phải dựa theo đơn giá Nhà nước quy định, nếu không có mới được tự thỏa thuận.
    
            + Tổng cộng cước phí chính là: [số tiền] đồng.
    
            2/ Tiền phụ phí vận tải bên A phải thanh toán cho bên B gồm: (tùy theo chủng loại hợp đồng để thỏa thuận).
    
            Phí tổn điều xe một số quãng đường không chở hàng là [số tiền] đồng/ km.
    
            Cước qua phà là [số tiền] đồng.
    
            Chi phí chuyển tải là [số tiền] đồng.
    
            Phí tổn vật dụng chèn lót là [số tiền] đồng.
    
            Chuồng cũi cho súc vật là [số tiền] đồng.
    
            Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là [số tiền] đồng.
    
            Lệ phí bến đổ phương tiện là [số tiền] đồng.
    
            Kê khai trị giá hàng hóa hết [số tiền] đồng.
    
            Cảng phí hết [số tiền] đồng.
    
            Hoa tiêu phí hết [số tiền] đồng.
    
            3/ Tổng cộng cước phí bằng số: [số tiền] Bằng chữ: ....
    
            4/ Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức sau: ......
    

    Điều 11: Đăng ký bảo hiểm

    ............................................................................................................................................... 1/ Bên A phải chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.

    ............................................................................................................................................... 2/ Bên B chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận tải với chi nhánh Bảo Việt.

    Điều 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu cần)

    ............................................................................................................................................... Điều 13: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

    1/ Bên nào vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng, mặt khác nếu có thiệt hại xảy ra do lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng, tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

            2/ Nếu bên A đóng gói hàng mà không khai hoặc khai không đúng sự thật về số lượng, trọng lượng hàng hóa thì bên A phải chịu phạt đến [SO %] số tiền cước phải trả cho lô hàng đó.
    
            3/ Nếu bên B có lỗi làm hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển thì:
    
            - Trong trường hợp có thể sửa chữa được nếu bên A đã tiến hành sửa chữa thì bên B phải đài thọ phí tổn.
    
            - Nếu hư hỏng đến mức không còn khả năng sửa chữa thì hai bên thỏa thuận mức bồi thường hoặc nhờ cơ quan chuyên môn giám định và xác nhận tỷ lệ bồi thường.
    
            4/ Nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán tổng cước phí vận chuyển thì phải chịu phạt theo mức lãi suất chậm trả của tín dụng ngân hàng là [SO %] ngày (hoặc tháng) tính từ ngày hết hạn thanh toán.
    
            5/ Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới [SO %] giá trị phần tổng cước phí dự chi.
    
            6/ Nếu hợp đồng này có một bên nào đó gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng này, trừ các loại trách hiệm bồi thường khi làm mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa lúc vận chuyển.
    

    Điều 14: Giải quyết tranh chấp hợp đồng

    ............................................................................................................................................... 1/ Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng.

    ............................................................................................................................................... Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã áp dụng).

            2/ Trường hợp các bên không tự giải quyết xong được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án [tên tòa án kinh tế] là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này.
    
            3/ Chi phí cho những hoạt động kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.
    

    Điều 15: Các thỏa thuận khác, nếu cần.

    ĐIỀU 16: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

            Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày  ........................................ đến ngày ......................  
    
            Hai bên sẽ họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này vào ngày ...................................
    
            Hợp đồng này được làm thành.......... [số bản] bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [số bản] bản. Gửi cho cơ quan [số bản] bản.
    

    ...............................................................................................................................................

    ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

    Chức vụ Chức vụ

    (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)



  • kiến thức hữu ích quá. cảm ơn chị.



  • Vận tải đa phương thức.
    Loại hình kết hợp trong vận hành chuỗi cung ứng..



  • Ngày 10/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP.



  • để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế các doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải với các loại giấy tờ như
    – Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
    – Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được chứng thực (phải có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Giấy xác nhận giá trị tài sản của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương
    Các doanh nghiệp, công ty này, chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức khi có đầy đủ các điều kiện như:
    – Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong đó có đăng kí nghành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế)
    – Phải đảm bảo duy trì được mức tài sản tối thiểu là 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã đăng khí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương
    – Đã được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức


Log in to reply
 

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.