Group Details Private

Global Moderators

Forum wide moderators

  • Những ưu điểm giúp Mazda CX-5 tiếp tục thống trị phân khúc CUV

    Ở thời điểm hiện tại, Mazda CX-5 đang là cái tên thống trị phân khúc xe CUV 5 chỗ tại thị trường Việt Nam với doanh số tăng trưởng mạnh qua từng năm.
    0_1523637788460_finaldriving1jpncx-5frontquarter.jpg
    Cụ thể, theo số liệu thống kê từ Hiệp Hội các nhà Sản xuất Ôtô Việt Nam (VAMA), Mazda CX-5 lần đầu vượt Honda CR-V từ năm 2014 với doanh số 2.931 xe. Tiếp tục đà tăng trưởng ấn tượng, trong 3 năm từ 2015 đến 2017 doanh số của Mazda CX-5 lần lượt là 4.739 xe, 8.099 xe và 9.017 xe. Riêng quý1/2018, mẫu xe này đạt doanh số 3.372 xe. Như vậy, từ khi được giới thiệu tại thị trường Việt Nam năm 2012 đến nay, doanh số CX-5 đã đạt mốc 30.000 xe.

    Dĩ nhiên, không phải ngẫu nhiên mà mẫu xe đa dụng đến từ Nhật Bản lại được khách hàng đặt trọn niềm tin như vậy. Dưới đây là những ưu điểm vượt trội của xe CX-5.

    Ưu điểm công nghệ

    Mazda nói chung và Mazda Việt Nam nói riêng luôn ứng dụng các công nghệ mới nhất, hiện đại nhất trên các dòng sản phẩm của mình, nhằm đem lại giá trị sử dụng cao nhất cho người dùng.

    Khi nói đến Mazda, không thể không nhắc đến công nghệ SkyActiv - cốt lõi của thế hệ sản phẩm mới của hãng. Đó là tích hợp của một chuỗi ứng dụng công nghệ tối ưu hoạt động của động cơ, hộp số, khung gầm và thân xe, nhằm mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu.

    Hiện nay, Mazda CX-5 là mẫu xe duy nhất trong phân khúc sử dụng động cơ khí nạp tự nhiên kết hợp công nghệ phun xăng điện tử trực tiếp, áp suất cao, giúp tăng công suất 15%, tiết kiệm nhiên liệu 15%, và đem lại hiệu quả cao khi vận hành.

    Ngoài ra, Mazda CX-5 còn được trang bị công nghệ i-Stop tự động tắt động cơ khi dừng xe, tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu khí thải, tăng độ bền động cơ.

    Bên cạnh khả năng tiết kiệm nhiên liệu, Mazda CX-5 còn mang đến trải nghiệm lái thú vị khi lần đầu tiên được trang bị công nghệ GVC, chủ động hỗ trợ kiểm soát tốc độ và gia tốc, tối ưu sự thăng bằng và ổn định thân xe.

    Đây là công nghệ mà các chuyên gia Mazda Nhật Bản đã mất hơn 8 năm nghiên cứu, thử nghiệm và đưa vào áp dụng trên các thế hệ sản phẩm mới của Mazda.

    Công nghệ GVC dựa trên tác động của người vào vô lăng như góc đánh lái, tốc độ đánh lái. Hệ thống truyền thông tin trực tiếp đến động cơ, từ đó điều chỉnh mô-men xoắn đầu ra của động cơ một cách cách chủ động, việc điều khiển xe diễn ra nhịp nhàng và chính xác hơn, sự thay đổi gia tốc diễn ra không quá đột ngột, từ đó nâng cao sự thăng bằng và ổn định của người ngồi, tạo cảm giác thoải mái khi xe di chuyển.

    Công nghệ GVC thậm chí hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện mặt đường trơn trượt, ít độ bám như lúc trời mưa, hay bề mặt đường xấu. Lốp xe luôn bám đường trong bất kỳ tình huống nào, độ an toàn cũng vì thế được nâng cao.

    An toàn, tiện nghi

    Mazda CX-5 được Thaco phân phối với 3 phiên bản đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng: 2.0L 2WD (1 cầu); 2.5L 2WD (1 cầu); và cao cấp nhất là 2.5L AWD (2 cầu).

    Khác với hầu hết các mẫu xe đến từ Nhật, Mazda CX-5 sử dụng hộp số tự động 6 cấp (AT) SkyActiv thay vì hộp số vô cấp CVT, với khả năng khóa ly hợp tại mọi dãy vòng quay, đảm bảo khả năng vận hành ổn định và chính xác trong tất cả các tình huống. Hộp số tự động 6 cấp (AT) luôn được đánh giá cao bởi độ tin cậy cũng như khả năng vận hành mạnh mẽ.

    Tại thị trường Việt Nam, có thể nói Mazda là thương hiệu luôn đi tiên phong về công nghệ và hướng đến yếu tố an toàn cho người sử dụng. Trên cả 3 phiên bản động cơ và hệ dẫn động nói trên, CX-5 được trang bị hàng loạt tính năng tiêu biểu và nổi bật trong phân khúc như: cân bằng điện tử (DSC), hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HLA), phanh tay điện tử (EPB), camera lùi, cảm biến cảnh báo khoảng cách trước sau...

    Đặc biệt, hai phiên bản 2.5L 2WD và AWD lần đầu tiên được trang bị công nghệ hỗ trợ lái xe I-Activsense bao gồm hệ thống đèn pha LED thông minh, cảnh báo điểm mù BSM, cảnh báo chệch làn đường (LDWS), hỗ trợ giữ làn đường (LAS), cảnh báo phương tiện cắt ngang (RCTA), kết hợp cùng màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD để mang đến cho khách hàng cơ hội được trải nghiệm những công nghệ tiên tiến nhất, an toàn nhất.

    So với các sản phẩm khác trong cùng phân khúc, Mazda CX-5 là mẫu xe vượt trội về trang bị tiện nghi. Nổi bật là hệ thống đèn LED mang lại hiệu ứng ánh sáng cuốn hút, mâm xe 19 inch thiết kế thể thao. Phía sau, cốp xe chỉnh điện là trang bị tiêu chuẩn trên cả 3 phiên bản.

    Bên trong, xe được chăm chút hơn. Tay lái thế hệ mới, màn hình trung tâm cảm ứng 7 inch, cụm nút xoay điều khiển Mazda Connect… nhằm đem lại cảm nhận tốt nhất cho người sử dụng. Trên hai phiên bản 2.5L, ghế hành khách phía trước điều chỉnh điện và ghế lái có khả năng nhớ vị trí, cùng hệ thống 10 loa Bose cao cấp.

    Mazda CX-5 lần đầu tiên ra mắt Việt Nam vào năm 2012, trải qua 7 năm phát triển, mẫu xe CUV của thương hiệu Nhật Bản không ngừng được hoàn thiện và nâng cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.

    Mazda CX-5 hoàn toàn mới được giới thiệu tại thị trường trong nước cuối năm 2017 có kích thước tổng thể là 4550 x 1840 x 1680 mm (Dài x Rộng x Cao). Sở hữu chiều dài cơ sở lên đến 2700 mm, thuộc vào loại lớn nhất trong phân khúc, giúp không gian bên trong xe trở nên rộng rãi và thoải mái cho tất cả vị trí ngồi. Đồng thời, khoang hành lý vẫn được đảm bảo về kích thước, tiện dụng cho những chuyến đi xa.

    Sở hữu đầy đủ tiện nghi, tính năng vượt trội, đa dạng màu sắc, cùng mức giá công bố từ 899 triệu đồng, Mazda CX-5 vẫn sẽ là một sự lựa chọn hấp dẫn cho người sử dụng.

    Ngoài ra, với việc đưa vào hoạt động nhà máy Thaco Mazda với dây chuyền sản xuất tự động hóa, công nghệ hiện đại nhất Đông Nam Á, tương đương chất lượng Nhật Bản, toàn bộ xe xuất xưởng được kiểm soát bằng hệ thống EOL (End Of Line) kết nối trực tiếp với Mazda Nhật Bản đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.

    posted in Xe Nhật
  • SUV bán chạy nhất Việt Nam sắp có đối thủ

    Dự kiến GM sẽ chính thức đưa mẫu xe hoàn toàn mới Chevrolet Trailblazer về thị trường Việt Nam vào tháng 5/2018.

    Trailblazer có tiền thân là mẫu Suburban Carryall được Chevrolet xuất xưởng lần đầu tiên vào năm 1935 mở đầu cho thể loại xe SUV, phân khúc đến nay vẫn đang bán chạy nhất ngành công nghiệp ô tô thế giới.

    Từ năm 2016, hãng xe Mỹ cũng đã rục rịch đưa Chevrolet Trailblazer về thị trường Việt Nam. Theo kế hoạch, Trailblazer sẽ chính thức được bán ra thị trường vào năm 2017. Tuy nhiên, do vướng mắc về các thủ tục nhập khẩu nên mẫu SUV 7 chỗ ngồi được nhiều người tiêu dùng mong chờ này đã liên tục bị lỗi hẹn.

    Thông tin Trailblazer sẽ chính thức được bán ra thị trường đã xuất hiện hồi giữa tháng 3/2018, khi cơ quan hải quan Hải Phòng cho biết trong lô xe nhập khẩu từ Thái Lan có Trailblazer cùng một số mẫu xe khác của Honda và Suzuki.

    Về thị trường Việt Nam, Trailblazer được kỳ vọng sẽ trở thành đối trọng xứng tầm với mẫu SUV 7 chỗ ngồi đắt khách nhất hiện nay là Toyota Fortuner.

    So với đối thủ Nhật Bản, Trailblazer sở hữu không ít lợi thế. Thiết kế cơ bắp đậm chất Mỹ sẽ là một điểm hấp dẫn đáng kể đối với những người tiêu dùng ưa sử dụng các dòng SUV 7 chỗ ngồi. Các công nghệ trang bị dày đặc trên xe cũng là một điểm cộng của Trailblazer.

    Trong đó đáng chú ý là hệ thống My Link thế hệ mới kết nối thiết bị ngoại vi qua Apple CarPlay và Android được điều khiển bởi màn hình cảm ứng, chức năng khởi động động cơ cùng hệ thống điều hòa từ xa thông qua chìa khóa thông minh cho phép người dùng làm mát hoặc sưởi ấm xe trước khi mở cửa.

    Các trang bị an toàn trên xe cũng khá đầy đủ như hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS), trợ lực phanh (PBA), phân bổ lực phanh điện tử (EBD), cân bằng điện tử (ESC), hỗ trợ xuống dốc (HDC), hỗ trợ lên dốc (HSA), hệ thống chống lăn và kiểm soát văng khi kéo rơ-mooc (Anti-Rolling Protection and Trailer Sway Control)…

    Trailblazer có 2 tùy chọn động cơ diesel tăng áp Duramax 2.8L và 2.5L. Cả hai phiên bản động cơ này đều cho công suất cực đại và mô-men xoắn cực đại lớn hơn đáng kể so với đối thủ Fortuner. Vì vậy, đây cũng sẽ là một lợi thế nữa của Trailblazer.

    Do cũng được nhập khẩu từ các nước nội khối ASEAN (Fortuner từ Indonesia còn Trailblazer từ Thái Lan) với thuế suất 0% nên Trailblazer được kỳ vọng sẽ có mức giá bán lẻ cạnh tranh. Theo nhiều dự đoán, giá bán lẻ của Trailblazer sẽ vào khoảng dưới 1,1 tỷ đồng, thấp hơn đáng kể so với các đối thủ Toyota Fortuner và Ford Everest.

    posted in Xe Âu
  • Có nguồn cung, sức mua ôtô lập tức khởi sắc

    Báo cáo của Hiệp hội các Nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA) cho biết, tổng sản lượng bán hàng ôtô trên toàn thị trường tháng 3/2018 đã tăng 70% so với tháng liền trước, đạt 21.127 chiếc.

    Trong đó, phân khúc xe du lịch đạt 12.858 chiếc, tăng 48%; phân khúc xe thương mại đạt 6.949 chiếc, tăng 109%; phân khúc xe chuyên dụng đạt 1.320 chiếc, tăng đến 222%.

    Đây là bước hồi phục rất đáng chú ý của thị trường ôtô Việt Nam sau quãng thời gian 2 tháng đầu năm rơi vào tình trạng ảm đạm. Nguyên nhân cơ bản giúp thị trường có được bước hồi phục sức mua đáng kể là nhờ các hãng xe bắt đầu giải quyết được vấn đề nguồn cung.

    Ở mảng nhập khẩu, sau khi giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại ôtô (VTA) được Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận, những lô xe nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia theo thuế suất 0% bắt đầu nối đuôi nhau cập cảng. Dù mật độ các lô xe nhập khẩu còn thưa thớt và số lượng xe ở mỗi lô chưa nhiều song cũng đủ làm "ấm" lại thị trường.

    Cũng có bối cảnh tương tự ôtô nhập khẩu, các doanh nghiệp sở hữu nhà máy sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam cũng đã có thể cung cấp xe ra thị trường nhiều hơn chứ không còn nhỏ giọt như 2 tháng đầu năm.

    Nhờ vậy, theo báo cáo của VAMA, sản lượng bán hàng của các loại xe lắp ráp trong nước tháng 3/2018 đã tăng 76% so với tháng trước, đạt 18.777 chiếc. Trong khi đó, lượng xe nhập khẩu cũng đạt con số khích lệ 2.350 chiếc, tăng 37%.

    Trước đó, sức mua ôtô trên toàn thị trường 2 tháng đầu năm đã bị kéo tụt bởi nguồn cung khan hiếm. Nếu như ôtô nhập khẩu bị "tắc" bởi các quy định và thủ tục mới tại Nghị định 116 của Chính phủ thì ở một tình thế khác, ôtô lắp ráp trong nước lại rơi vào cảnh thiếu hụt do các hãng xe chưa kịp nhập khẩu linh kiện theo thuế suất ưu đãi 0% được quy định bởi Nghị định 125 của Chính phủ.

    Mặc dù nguồn cung đã bắt đầu được "giải tỏa" song trước mắt, tổng sức mua ôtô trên toàn thị trường được dự báo là sẽ chưa thể tăng trưởng đột biến. Lý do là cả ôtô nguyên chiếc lẫn linh kiện nhập khẩu vẫn đang chỉ ở giai đoạn khởi động và sẽ chỉ dồn dập về nước từ khoảng giữa năm 2018.

    Cũng theo báo cáo của VAMA, dù đã có bước hồi phục đáng kể nhưng sức mua ôtô tháng 3/2018 vẫn bị sụt giảm đến 21% so với cùng kỳ năm ngoái. Cộng dồn cả 3 tháng đầu năm, tổng sức mua ôtô trên toàn đạt 59.558 chiếc, giảm 8% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, các loại xe du lịch đạt 39.889 chiếc, giảm 4%; phân khúc xe thương mại đạt 17.636 chiếc, giảm 11%; và phân khúc xe chuyên dụng đạt 2.033 chiếc, giảm 40%.

    0_1523636659173_oto32018.jpg
    Ảnh 1.
    Tổng sức mua ô tô trên toàn thị trường tháng 3/2018 và cộng dồn quý 1/2018 - Nguồn: VAMA.

    posted in Thông tin chung
  • Mercedes-Benz đạt doanh thu quý 1 tốt nhất 23 năm tại Việt Nam

    Năm 2017, Mercedes-Benz Việt Nam (MBV) đạt doanh số hơn 6.000 xe, tăng trưởng gần 40% so với năm 2016. MBV vừa đạt được quý 1 tốt nhất trong lịch sử 23 năm hoạt động tại Việt Nam với doanh số hơn 1.400 xe.

    Trong năm ngoái, mẫu xe bán chạy nhất của hãng cũng như cả thị trường xe sang là mẫu xe thể thao đa dụng GLC với doanh số kỷ lục gần 2.500 xe, tăng trưởng hơn 80% so với năm 2016. Kế sau GLC là C-Class - mẫu sedan hạng sang được ưa chuộng nhất. Đáng chú ý, sau 23 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, E-Class đã vượt mốc doanh số 1.000 xe trong năm 2017, tăng trưởng hơn 80%.

    "Việc các mẫu xe bán chạy chuyển dịch lên các phân khúc cao hơn cho thấy khách hàng đã sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho những mẫu xe sang an toàn và giàu công nghệ", ông Choi Duk Jun - Tổng giám đốc Mercedes-Benz Việt Nam cho biết.

    Trong năm 2018, MBV cho biết sẽ chú trọng cạnh tranh bằng trải nghiệm khách hàng thông qua việc mang đến những giá trị thiết thực, trẻ hóa danh mục sản phẩm, hướng tới nhóm khách hàng trẻ, khách hàng nữ giới.

    Khách hàng Mercedes-Benz có xu hướng ngày càng trẻ với độ tuổi trung bình đã giảm từ trên 40 tuổi vào năm 2014, xuống dưới 40 tuổi vào cuối năm 2017. Đáng chú ý, nhóm khách hàng dưới 35 tuổi có sự phát triển vượt bậc và là động lực chính trong sự tăng trưởng doanh số của MBV. Điều này cho thấy ngày càng có nhiều khách hàng thành đạt sớm cũng như sự ưa chuộng của thương hiệu xe sang Đức với nhóm khách hàng trẻ.

    Ngoài ra, theo dữ liệu khảo sát, trong năm 2017, có khoảng 1/3 khách hàng mua xe Mercedes-Benz là nữ giới. Đây là một tỷ lệ cao đối với MBV qua các năm và của cả ngành nói chung.

    Trong năm 2018, hãng này dự kiến giới thiệu chuỗi hoạt động "She's Mercedes" cho các khách hàng nữ giao lưu về kỹ năng lái xe và phong cách sống.

    Thời gian tới, MBV dự định mở thêm nhiều Trung tâm Bán hàng và Dịch vụ Ủy quyền với nhiều tiện ích thiết thực như đặt hẹn trước, hỗ trợ di chuyển, phòng chờ hạng sang…

    Trong năm 2018, MBV dự kiến đưa vào hoạt động thêm 2 Trung tâm kinh doanh xe đã qua sử dụng, nâng tổng số lên thành 10 Trung tâm. Đây là một kênh hữu ích giúp khách hàng sở hữu xe Mercedes-Benz với mức chi phí hợp lý mà vẫn yên tâm về chất lượng và lịch sử của xe.
    Vneconomy

    posted in Xe Âu
  • Căng thẳng thương mại Mỹ - Trung: “Xuất khẩu Việt Nam có thể gặp khó”

    Việt Nam có thể sẽ bị xếp chung vào một nhóm với Trung Quốc và gặp phải nhiều khó khăn hơn trong việc cải thiện quy mô và chất lượng xuất khẩu của mình...
    0_1523636304949_xuat-khau1.jpg
    Trường hợp xuất khẩu thép của Trung Quốc được cho là đã đi qua Việt Nam để xuất khẩu sang Mỹ hồi năm 2016-2017 có thể khiến Việt Nam bị xếp chung vào một nhóm với Trung Quốc và gặp phải nhiều khó khăn hơn trong việc cải thiện quy mô và chất lượng xuất khẩu của mình.

    Đây là nhận định của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) tại Báo cáo kinh tế vĩ mô Việt Nam quý 1/2018 được công bố chiều ngày 10/4.

    Kinh tế Việt Nam còn bất định trước căng thẳng Mỹ- Trung

    Báo cáo của VEPR cho biết, tháng 3/2018, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã tuyên bố kế hoạch tăng thuế lên mức 25% với 1.300 mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc.

    Ông Trump cũng yêu cầu Trung Quốc cắt giảm 100 tỷ USD thặng dư thương mại với Mỹ trong năm 2018.

    Ở chiều ngược lại, Bộ Thương mại Trung Quốc cũng tuyên bố sẽ tăng thuế lên mức 25% với 128 mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ. Cuộc chiến thương mại được dự báo sẽ làm suy giảm kim ngạch thương mại hai cường quốc trong thời gian tới.

    "Nếu cuộc chiến thương mại leo thang, bên tổn thất lớn hơn có thể là Trung Quốc. Trước hết, xuất khẩu hàng hóa từ Mỹ sang Trung Quốc chỉ chiếm chưa đầy 1% GDP và 8% tổng xuất khẩu của Mỹ.

    Trong khi đó xuất khẩu của Trung Quốc sang Mỹ chiếm gần 4% GDP và 20% giá trị xuất khẩu của quốc gia này. Giá trị gia tăng từ xuất khẩu sang Mỹ chiếm 3% GDP của Trung Quốc", VEPR cho biết.

    Báo cáo của VEPR cũng cho rằng, mặc dù nhiều công ty Mỹ đang đầu tư ở Trung Quốc nhưng nếu các căng thẳng thương mại không được giải quyết, Trung Quốc sẽ chịu tác động kinh tế trực tiếp lớn hơn Mỹ. Sự chệch hướng thương mại có thể làm thay đổi cán cân thương mại của nước thứ ba nếu các bên muốn tìm một đường vòng để đi vào sân nhà của đối thủ.

    "Trường hợp xuất khẩu thép của Trung Quốc được cho là đã đi qua Việt Nam để xuất khẩu sang Mỹ hồi năm 2016-2017 là một ví dụ. Nếu điều này xảy ra, Việt Nam có thể sẽ bị xếp chung vào một nhóm với Trung Quốc và gặp phải nhiều khó khăn hơn trong việc cải thiện quy mô và chất lượng xuất khẩu của mình.

    Điều này càng đặc biệt đáng lo ngại khi Mỹ đang là thị trường xuất khẩu số một của Việt Nam", TS Nguyễn Đức Thành, Viện trưởng VEPR, nhấn mạnh.

    Đại diện VEPR cũng cho rằng, chính từ nguy cơ về một cuộc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, tương lai của nền kinh tế Việt Nam còn rất bất định trước các cú sốc từ thị trường thế giới.

    Tuy nhiên, với mức tăng trưởng cao đột biến 7,38% của quý 1, nhóm nghiên cứu Kinh tế vĩ mô của VEPR vẫn tin tưởng mục tiêu tăng trưởng 6,5-6,7% của năm 2018 do Quốc hội đề ra là khả thi, với các điều kiện thuận lợi hiện nay tiếp tục được duy trì.

    GDP 2018 có thể tăng 6,83%

    Trên cơ sở phân tích tình kinh tế thế giới và Việt Nam, nhóm nghiên cứu VEPR đưa ra dự báo tăng trưởng kinh tế quý 2, quý 3, quý 4/2018 của Việt Nam lần lượt là 6,51%, 6,84% và 6,75%. Lạm phát lần lượt là 3,44%; 3,84% và 4,21%.

    Tựu chung lại, VEPR dự báo tăng trưởng kinh tế của cả năm 2018 sẽ đạt 6,83%.

    Để đạt được mục tiêu này, TS Nguyễn Đức Thành cho rằng, Chính phủ cần phải lưu ý một số vấn đề liên quan đến ngân sách nhà nước.

    Cụ thể, việc ký kết Hiệp định CPTPP sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng cũng tạo ra khó khăn cho nguồn thu ngân sách Nhà nước khi thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giảm.

    VEPR nhất trí với phương án giảm tỷ trọng thu từ nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn như dầu thô. Tuy nhiên, để bù đắp cho sự sụt giảm tổng thu ngân sách, Bộ Tài chính đã đề xuất dự thảo tăng thuế suất VAT.

    "Chúng tôi cho rằng việc tăng thuế suất VAT một mặt tăng gánh nặng thuế lên người dân, gián tiếp đẩy một bộ phận vào khu vực kinh tế phi chính thức; mặt khác cũng không đảm bảo sẽ tăng được tỷ trọng thu thuế VAT trong tổng thu ngân sách", TS Nguyễn Đức Thành đại diện cho nhóm nghiên cứu nhấn mạnh.

    Để đảm bảo cân đối thu chi, VEPR cho rằng cần cải thiện nguồn thu thông qua tăng hiệu quả hành thu, tăng hiệu quả thu trên các loại thuế đã có và thuế suất hiện thời, thay vì vội vã áp thêm các loại thuế mới hoặc tăng thuế suất.

    "Việc này cần có sự cải cách ngay trong nội bộ ngành thuế. Một giải pháp đi liền là duy trì nỗ lực kiểm soát tiêu ngân sách, đặc biệt là chi thường xuyên. Bởi chi thường xuyên luôn ở mức cao trên 70% tổng chi qua các năm, một phần nguyên nhân tới từ bộ máy Nhà nước và đoàn thể chính trị cồng kềnh, lãng phí, kém hiệu quả.

    Nguồn lực cho phát triển kinh tế dài hạn là chi đầu tư phát triển chưa có nhiều cải thiện. Do đó, Chính phủ cần tiếp tục thực hiện các biện pháp quyết liệt để thắt chặt chi thường xuyên như các chính sách tinh giảm biên chế, sắp xếp lại và tinh giản bộ máy, hạn chế chi tiêu cho các tổ chức đoàn thể, thoái vốn khỏi các doanh nghiệp Nhà nước như đã và đang thực hiện trong thời gian qua", VEPR nhận định.

    Vneconomy

    posted in Tin tức kinh tế
  • FOB VÀ EXW – ĐÂU LÀ LỰA CHỌN TỐT NHẤT?

    FOB hay EXW? Incoterms là một trong những yếu tố khiến các nhà Xuất/Nhập khẩu mới “đau đầu” bởi những thông tin, điều kiện áp dụng. Vì có rất nhiều điều cần lưu ý: nó hoạt động như thế nào, incoterms là gì và đó là giải pháp tốt nhất cho tôi? Với bài viết này, cùng VILAS tìm hiểu hai nội dung sau:
    – Định nghĩa sơ lược về 2 điều khoản incoterms phổ biến nhất – FOB và EXW.
    – FOB và EXW – Đâu là sự lựa chọn tốt nhất?

    0_1515334230090_cargoship-FA.jpg

    Đôi nét về Incoterms
    Vào năm 1936 Phòng thương mại quốc tế (ICC) thành lập hệ thống gồm 13 điều kiện thương mại quốc tế còn được gọi là Incoterms (Internation commerce terms). Mỗi Incoterms đề cập đến một thỏa thuận và trách nhiệm vận chuyển giữa người bán và người mua khi tham gia vào môi trường thương mại quốc tế. Mục đích của hệ thống này là giúp cho môi trường thương mại quốc tế hoạt động trật tự, an ninh thông qua những mô hình hợp đồng đơn giản vượt qua những rào cản ngôn ngữ. Incoterm 2000 có 13 điều kiện thương mại với 4 nhóm (nhóm E,F,C,D), incoterm 2010 được rút ngắn còn 11 điều kiện thương mại với 2 nhóm (nhóm điều kiện áp dụng cho mọi loại vận tải thủy và nhóm điều kiện chỉ áp dụng phương tiện vận tải thủy nội địa và quốc tế).

    Free on Board
    FOB – viết tắt của ‘Free On Board’, dưới hình thức vận chuyển từ port-to-door. Điều này có nghĩa là khi bạn kinh doanh theo điều kiện FOB, người bán/nhà cung cấp của bạn chịu trách nhiệm về tất cả các khoản phí trong khu vực địa phương, bao gồm vận chuyển đến cảng, xử lý hàng hoá và thông quan hàng xuất tại nơi xuất xứ. Điều này cũng có nghĩa là bạn phải tìm một nhà giao nhận vận tải để tiếp nhận lô hàng của bạn và thực hiện việc vận chuyển hàng hóa khi hàng hóa của bạn lên tàu đến cảng đích. Ngay sau khi hàng hoá của bạn được đưa lên tàu – “On board”, trách nhiệm vận chuyển và chi phí sẽ được chuyển giao từ nhà cung cấp cho khách hàng.

    0_1515334253031_INCOTERMS_2010_FOB.png

    Ex Works
    EXW là viết tắt của ‘Ex Works’ – đề cập đến chuyến hàng từ cửa đến cửa. Nếu thỏa thuận dưới điều khoản này, người mua chịu trách nhiệm về toàn bộ quá trình vận chuyển từ việc sắp xếp việc vận chuyển từ xưởng nhà cung cấp đến địa chỉ của người nhận nơi đến. Do đó, khi bạn chọn một nhà giao nhận để vận chuyển, hãy đảm bảo rằng giải pháp vận chuyển của họ phải bao gồm thông quan tại cả nước xuất xứ và ở nơi đến.
    0_1515334278504_INCOTERMS_2010_EXW.png

    0_1515334288592_ShippingProcess_draw.jpg
    Tóm lại, cả hai thuật ngữ thương mại chỉ được sử dụng cho hàng nhập khẩu và có một số điểm tương đồng. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai điều này là rõ ràng: Sử dụng EXW, bạn chịu trách nhiệm về mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển của bạn đến cảng đích, trong khi đó, với một thỏa thuận FOB, bạn chỉ chịu trách nhiệm về các chi phí đến sau khi hàng hoá của bạn đã lên tàu, vì nhà cung cấp của bạn chịu trách nhiệm về chi phí địa phương tại nước xuất xứ.

    FOB và EXW – Đâu là sự lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp?
    Thực tế, không có câu trả lời dứt khoát cho câu hỏi này. Cả hai điều khoản incoterms đều có ưu và nhược điểm riêng và tùy thuộc vào lô hàng cụ thể của bạn. Sau đây, cùng tìm hiểu những ưu điểm và nhược điểm đáng chú ý nhất đối với các điều khoản vận chuyển FOB và EXW:
    FOB
    Ưu điểm Nhược điểm

    – Thông thường, chúng ta có thể tiết kiệm chi phí bằng cách giao dịch theo các điều khoản FOB nếu áp dụng cho những lô hàng LCL. So với EXW, nhà cung cấp của bạn chỉ cần đưa hàng đưa đến cảng và làm thủ tục hải quan với giá thấp hơn sử dụng dịch vụ từ các forwarder cho hàng FCL. Do đó, tổng chi phí của quá trình vận chuyển hoàn toàn thường thấp hơn đối với lô hàng FOB so với lô hàng EXW, cho cả bạn và cả người bán.
    – Đáng chú ý hơn, đối với các chuyến hàng LCL, người mua không phải lo lắng về chứng từ ở nước xuất xứ vì đây là trách nhiệm của nhà cung cấp.
    – Thời gian báo giá và dễ thu thập được từ hầu hết các forwarder.

    – Tranh chấp về việc thanh toán chi phí tại nước xuất xứ/địa phương dễ dàng xảy ra khi người bán không thanh cho chi phí này.
    – Khó kiểm soát chi phí tại nơi xuất xứ. Nhà cung cấp/người bán có thể tính hoặc cộng thêm các phí thủ tục tại đây, khiến tổng chi phí cho lô hàng tăng lên.

    EXW
    Ưu điểm Nhược điểm

    – Hàng hóa mua theo hợp đồng EXW thường rẻ hơn một chút so với sản phẩm mua theo FOB, vì nhà cung cấp sẽ bao gồm chi phí vận chuyển đến cảng, xử lý hàng hoá và thông quan hàng hoá cho FOB.
    – Có quyền kiểm soát hoàn toàn hàng hóa và chi phí vận chuyển từ nơi đều tiên đến cuối cùng.
    – Đối vơi lô hàng lẻ, có ít sản phẩm, chi phí vận chuyển với hình thức này sẽ tăng do lợi nhuận/giá trị thu về từ hàng hóa không đủ bù đắp cho toàn bộ chi phí vận chuyển door – to – door (từ “xưởng” của nhà cung cấp của bạn đến tận nơi của người nhận).
    – Việc chịu trách nhiệm quy trình xuất khẩu đòi hỏi và do đó bạn phải đảm bảo rằng người bán/nhà cung cấp trình đủ loại chứng từ cần thiết cho việc xuất khẩu.
    – Forwarder phải có đủ khả năng cả dịch vụ giao nhận tận nơi (door-to-door) cũng như xử lý quá trình thông quan cho hàng hóa.

    Kết luận: tùy vào mục đích, loại lô hàng và khả năng của nhà cung cấp/người bán hay forwarder mà chúng ta sẽ xác lập điều khoản Incoterms hợp lí nhất. Đối với lô hàng lẻ và không sử dụng dịch vụ từ forwarder, điều khoản FOB được xem là thỏa thuận hợp lí nhất. Còn đối với lô hàng FCL, các đối tác thương mại có thể xem xét điều khoản EXW với dịch vụ từ forwarder, giúp giảm nhẹ chi phí và rủi ro trong giao dịch và vận chuyển.
    Ngoài ra, tập quán xuất/nhập khẩu nước ta lại khá phụ thuộc vào hai phương thức mua CIF – bán FOB. Điều này khiến ta phụ thuộc rất nhiều vào nguồn lực và cơ sở vật chất từ các công ty giao nhận nước ngoài và mất đi cơ hội phát triển, xây dựng nguồn lực trong nước. Do đó, việc linh hoạt trong tập quán xuất/nhập khẩu dưới các điều khoản Incoterms là một yếu tố quan trọng thúc đẩy, tối ưu hoạt động xuất/nhập khẩu cả nước nói riêng và Logistics nói chung.

    Theo transporteca.co.uk

    posted in Chứng từ thanh toán (C/O
  • LCL SHIPPING (PHẦN 2) – NHỮNG RÀO CẢN TRONG VẬN CHUYỂN LCL

    LCL SHIPPING (PHẦN 2) – NHỮNG RÀO CẢN TRONG VẬN CHUYỂN LCL
    “Đúng thời điểm” là 1 trong 3 tiêu chí hàng đầu trong dịch vụ Logistics nói chung và vận tải nói riêng. Muốn đảm bảo được yếu tố trên, hãng tàu, forwarder hay người gửi hàng phải thực hiện những quy định nghiêm ngặt, tránh tình trạng chậm trễ xảy ra trong vận tải đường biển. Tuy vậy, vẫn còn tồn tại vô vàn nguyên nhân khiến trì hoãn thời gian vận chuyển theo phương thức LCL, song, đâu là những yếu tố chính?

    Tiếp nối chuỗi bài viết về phương thức vận chuyển LCL, phần 2 sẽ đề cập đến những nguyên nhân trì hoãn khoảng thời gian trước khi khởi hành cuộc hành trình của các container.
    0_1515334122295_hang-LCL.jpg

    Đặt Cut-off
    Cut-off là thời gian tối thiểu mà Forwarder yêu cầu Shipper phải đặt hàng trước để có đủ thời gian xử lý container, hàng hoá và đặt chỗ cho hãng tàu. Khoảng thời gian này được đo bằng số ngày tối thiểu từ lúc đặt vé cho đến lúc bàn giao kiện hàng LCL cho Forwarder. Ví dụ: nếu Forwarder phải nhận hàng vào Thứ Năm vào lúc 4 giờ chiều, và việc đặt cut- off là 5 ngày, việc đặt cut-off phải được thực hiện với Shipper vào Thứ 7 lúc 4 giờ chiều. Việc đặt cut off muộn hơn khoảng thời gian này khiến Forwarder không có đủ thời gian để lập kế hoạch đặt chỗ với hãng tàu.

    Thủ tục hải quan
    Quá trình thông quan hải quan xuất khẩu phải được hoàn thành trước khi hàng hoá rời khỏi nước xuất xứ. Tương tự như vậy, tại điểm đến, thủ tục thông quan nhập khẩu phải được hoàn thành trước khi hàng có thể rời khỏi khu vực hải quan, đặc biệt là kho vận chuyển. Trì hoãn trong bất kỳ giai đoạn của quá trình này có thể ảnh hưởng đến tổng thời gian vận chuyển. Nói chung, miễn là bên thực hiện thủ tục thông quan có đúng các văn bản cần thiết, theo đúng quy trình, hạn chế sự trì hoãn.

    Trì hoãn từ phía hãng tàu
    Đôi khi các hãng tàu định tuyến lại lịch trình để giảm thiểu sự chậm trễ cho khách hàng trong trường hợp có sự gián đoạn hoặc để tối ưu hóa việc xếp hàng lên tàu. Đôi lúc, sự trì hoãn đến từ phía Cảng do đó có thể ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển. Forwarder sẽ thường xuyên theo dõi lịch trình và thời gian của các hãng tàu mà họ sử dụng để thông báo cho khách hàng. Tuy nhiên, việc chậm trễ hơn một ngày là rất hiếm trong ngành vận tải container, và nếu có thì nguyên nhân thường xuất phát từ hãng tàu hoặc các Forwarder.

    Các chậm trễ khác
    Trong vận chuyển quốc tế LCL, ngoài những nguyên nhân được nêu trên, sự trì hoãn còn xuất phát từ nhiều thực thể khác. Chẳng hạn, thời tiết, các sự kiện chính trị hoặc dân sự.

    posted in Kiến thức chung về logistics
  • LCL SHIPPING (PHẦN 1) – LƯU Ý VỀ THỜI GIAN TRONG VẬN CHUYỂN LCL

    LCL SHIPPING (PHẦN 1) – LƯU Ý VỀ THỜI GIAN TRONG VẬN CHUYỂN LCL
    Bên cạnh chi phí, thời gian và giai đoạn trong suốt quá trình vận chuyển là những yếu tố mà chúng ta cần lưu ý khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng lẻ bằng container – LCL (Less than container load).
    Với phần đầu tiên trong chuỗi chia sẻ kiến thức về phương thức vận chuyển LCL, chúng ta cùng tìm hiểu về:
    – Thời gian và sự khác biệt giữa những giai đoạn vận chuyển LCL
    – Yếu tố ảnh hưởng đến khoảng thời gian đó

    Less than container load hay LCL (hình thức vận chuyển hàng lẻ bằng container lẻ) là một dịch vụ được cung cấp bởi các công ty giao nhận vận tải, cho phép chủ hàng chỉ đặt một phần chứa của container. Nếu bạn chỉ có nhu cầu gửi một lô hàng nhỏ cho người thân chẳng hạn, thì đây là hình thức thông dụng và lợi ích nhất.
    Các nhà giao nhận cung cấp dịch vụ LCL theo lịch biểu cố định. Vì phục vụ nhiều khách hàng, nên họ có thể hợp nhất các lô hàng với nhau thành một container đầy (FCL), sau đó, đặt trực tiếp với hãng tàu dưới tên riêng của họ. Khi đó, các khách hàng sử dụng hình thức này có thể san sẻ một phần phí vận chuyển thay vì sử dụng cả một container, nhưng thời gian và độ an ninh vẫn được đảm bảo như được vận chuyển một container đầy đủ.
    Bên cạnh dịch vụ vận chuyển từ cảng – cảng (port-to-port service), các nhà giao nhận còn cung cấp một số dịch vụ khác. Dịch vụ bao gồm nhận và vận chuyển hàng từ cơ sở của người gửi cho đến nơi thông quan cũng như đảm bảo quy trình an toàn hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển hàng cho đến trong kho.
    Những thông tin cần thiết khi sử dụng dịch vụ LCL:
    Nơi xuất xứ và điểm đến của các lô hàng?
    Đâu là những dịch vụ bạn yêu cầu (ngoài việc vận chuyển từ cảng đến cảng)?
    Khi nào lô hàng đã sẵn sàng – hoặc khi nào bạn cần nó ở đích đến?
    Kích thước, trọng lượng và chi tiết hàng hóa?

    Thời gian vận chuyển của một lô hàng LCL
    Khi sử dụng dịch vụ LCL, điều quan trọng nằm ở việc kiểm soát và nắm rõ khoảng thời gian vận chuyển nào là phù hợp với nhu cầu của bạn. Trong khi hầu hết khách hàng sử dụng dịch vụ này quan tâm đến tổng thời gian hàng hóa từ lúc giao hàng cho đến người nhận tại điểm đến (door – to – door service), thì các nhà giao nhận sẽ thường chú ý đến thời gian vận chuyển từ cảng – cảng. Nếu không nắm bắt rõ, chúng ta sẽ có sự nhầm lẫn giữa 2 khoảng thời gian trên vì trong thực tế, hai khoảng này có sự khác biệt đáng kể.

    Sau đây là một ví dụ cụ thể giữa hai khoảng thời gian này đối với một lô hàng lẻ từ người gửi hàng tại Zurich đến người nhận tại Chicago:
    Người gửi hàng – Công ty giao nhận:
    Xe tải vận chuyển từ Zurich đến Rotterdam: 3 ngày
    Công ty giao nhận – Hãng tàu:
    Xử lý ở Rotterdam: 4 ngày
    Cảng biển nơi xuất xứ – Cảng biển tại nơi đến:
    Vận chuyển từ cảng Rotterdam đến cang Newark: 12 ngày
    Hãng tàu tại nơi đến – Công ty giao nhận:
    Xử lý ở Newark: 3 ngày
    Công ty giao nhận – người nhận
    Vận chuyển bằng đường sắt / xe tải đến Chicago: 3 ngày
    Tổng: Thời gian vận chuyển theo dịch vụ door – to – door từ Zurich đến Chicago:t 25 ngày
    Trong ví dụ này, tổng thời gian vận chuyển theo door – to – door là 25 ngày,nhưng nhà giao nhận thường thông báo thời gian vận chuyển cả lô hàng chỉ tốn 12 ngày (port – to – port service).

    Yếu tố ảnh hưởng thời gian vận chuyển LCL
    Phương tiện vận chuyển là một yếu tố quan trọng. Phụ thuộc vào khoảng cách, cơ sở hạ tầng mà chúng ta sử dụng đường bộ (xe tải)/ đường sắt giai đoạn vận chuyển từ người giao hàng – công ty giao nhận tại nơi xuất xứ và công ty giao nhận tại điểm đến – người nhận hàng.
    Đối với giai đoạn từ nhà giao nhận – hãng tàu tại nơi xuất xứ và điểm đến, thời gian vận chuyển đến phụ thuộc vào khoảng cách từ nhà kho (Kho hải quan, CFS, …) tới cảng, quy trình và tốc độ cho các thủ tục xuất nhập khẩu, giao nhận. Trong trường hợp kho nằm gần cảng, thời gian này diễn ra trong vòng từ 2 đến 6 ngày.
    Thời gian vận chuyển port – to – port dựa vào sự lựa chọn của tuyến vận chuyển và lịch trình của mỗi hãng tàu.
    Ví dụ: Châu Âu đến Bờ Đông Bắc Mỹ có thể dự kiến ​​trong khoảng từ 10 đến 20 ngày.

    Ngoài ra, quyết định chọn cảng xếp/dỡ của công ty giao nhận cũng là một yếu tố. Quyết định được đưa ra dựa trên hãng tàu và khoảng cách từ nhà kho – cảng. Đối với các chuyến hàng LCL, cảng biển xuất xứ và điểm đến về nguyên tắc không ảnh hưởng đáng kể. Thực tế, dù người gửi có sử dụng dịch vụ của công ty giao nhận hay không thì lô hàng vẫn phải được bàn giao và thu gom tại kho của nhà giao nhận/cảng, bất kể cảng biển được chọn là gì.
    Để kết luận, nếu bạn muốn kiểm soát tổng thời gian vận chuyển từ door-to-door, đảm bảo rằng bạn hiểu rõ từng giai đoạn quãng đường đi của lô hàng. Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm vận chuyển LCL theo door – to – door, đó chính là tổng thời gian hàng hóa được nhận từ nhà/xưởng sản xuất của bạn cho đến tận tay người nhận. Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp warehouse – to – warehouse, thời gian vận chuyển được tính từ hàng hoá được bàn giao cho người giao nhận tại kho nơi xuất xứ đến khi nó có mặt và kho hàng tại điểm đến.

    Theo transporteca.co.uk
    VILAS

    posted in Kiến thức chung về logistics
  • A Sample Third-Party Logistics Provider Contract

    A Sample Third-Party Logistics Provider Contract
    This Contract Can Be Helpful When Building Your Own Legal Documents

    By Holly Schubert
    When handling freight logistics, you likely will need several contracts in order to protect your business.

    Below is an example of a Third Party Logistics Provider Contract. This example is just that, an example. For your protection, you should always consult an attorney before signing any legal document.

    Sample Contract
    Agreement entered into effective as of the (day of the month written numerically) day of (month), (year), between (name of shipper) [in parentheses place the commonly referred to name of the shipper], with a principal place of business at (shipper's physical address), and (name of carrier) [in parentheses place the commonly referred to name of the carrier], with a principal place of business at (carrier's physical address).

    Shipper requires transportation logistic services, including the use of commercial motor vehicles, in order to meet its needs. The carrier is engaged as a third party logistics (3PL) in the business of arranging and providing for the transport of property for compensation and has agreed to provide said services to Shipper on the terms and conditions hereinafter set forth.

    Accordingly, Shipper and Carrier Agree

    1. Definitions. For all purposes of this Agreement, the following terms shall have the following meanings. Such meanings to be equally applicable to both the singular and plural forms of the terms defined, even if not so noted below.

    [Here there must be a specific listing of definitions of work product. This will be unique to each company.]

    1. Services to be Provided by Carrier
      2.1 Carrier hereby agrees to provide to Shipper during the term of this Agreement the Transportation Logistics Services and Transportation Services more fully specified in the following paragraphs of Section 2, as requested from time to time by Carrier.

    Carrier shall provide such services in accordance with the specifications set forth in Exhibit [list exhibit letter such as A, B, or C], and any additional obligations as set forth in Exhibit [list exhibit letter] (as each may be reasonably changed from time to time by Shipper, for the compensations provided for in Section 3.

    In fulfillment of its obligations to Shipper hereunder, Carrier shall:

    (a) Arrange for and carry out not less than (designate percentage) of the Transportation Services associated with the shipment of Products and Goods from and to each (specify locations).

    (b) Arrange for and carry out the Transportation Services associated with the shipment of Products and Goods from and to any secondary location, but only to the extent specifically requested for specific shipments by Shipper. It is understood and agreed any secondary locations shall be primarily serviced by another third party logistics provider or carrier contracted with directly by Shipper.

    (c) Arrange for the safe and timely shipment of Products and other Goods throughout the continental United States, to, from and between primary location, customers, suppliers and other authorized recipients of the products, and any secondary location if so requested by Shipper, for the business tendered to it under Section 4.1.

    (d) As time is of the essence with respect to the shipment of Products, provide all equipment necessary to effect the timely and safe shipment of Products from origin to destination, Carrier agrees that it will not give any other party higher priority than given Shipper with regard to equipment availability.

    (e) Provide direct service from origin to destination for the Goods tendered to it under Section 4.1.

    (f) Optimize the Product loads for delivery from each location on a real-time basis based on orders for Products as specified by Shipper for each location, in order to minimize the cost of Product shipment, maximize truck utilization, and deliver products as expeditiously as practicable. Shipper shall be given access to the load optimization system so that it may perform load optimization as needed, for testing and modeling purposes or actual use, at no additional charge to Shipper. Specifications for the load optimization system and processes are defined in Exhibit (list exhibit letter).

    (g) Use its best efforts to effect cost savings for Shipper in either the rates charged by Carrier or by improving the processes and procedures for shipment of Goods by Shipper.

    (h) Arrange for the transportation of returnable Goods (list examples of what are considered returnable Goods) from Customers and Suppliers in the states listed in Exhibit (list exhibit letter) to Shipper or other locations as may be designated by Shipper and attempt to minimize the stock of returnable Goods at Customer locations while minimizing the return freight cost, in accordance with the Performance Requirements specified in Exhibit (list exhibit letter). Returns for states not listed in Exhibit (list exhibit letter) shall be specifically authorized by the Transportation Representative.

    (i) Provide information to and receive information from Shipper computer, production, and order systems, as reasonably requested by Shipper.

    (j) Perform specialized services for Shipper, that may include, but are not limited to, expedited transit, expedited claim processing and/or the use of specialized equipment such as (list specialized equipment that may be necessary).

    2.2 Carrier shall have the right to subcontract the Transportation Services required hereunder to other carriers, provided any such carrier shall be reasonably acceptable to Shipper and qualified to perform the required Transportation Services. All subcontractors appointed by Carrier shall be subject to the terms and conditions set forth herein. In no event shall Carrier subcontract any of its Transportation Logistics Services, including its services as a Transportation Services broker.

    2.3 The services rendered shall be consistent with the operating authority held by Carrier, and any extensions or additions thereto. In addition, Carrier shall have and maintain at all times during the course of this Agreement, and subcontract Transportation Services only to carriers who demonstrate that they have, appropriate licenses to carry and ship (list primary products shipped by Shipper), as may from time to time be required by any applicable governmental or regulatory bodies. During the period of time that this Agreement is in effect, it is understood that Carrier is providing Transportation Services and that all shipments tendered to Carrier or its authorized agents and designated subcontractors under this Agreement are transported pursuant to the terms and conditions of this Agreement.

    2.4 Carrier agrees to comply during the life of this contract with all rules and regulations established by the Interstate Commerce Commission and other federal or state agencies having jurisdiction over the Transportation Services to be performed pursuant to this Agreement. Carrier shall also maintain a satisfactory safety rating with the Department of Transportation.

    1. Rates, Changes and Payments
      3.1 Carrier will be compensated on the basis of the provisions, rates, and charges as per the schedules attached hereto as Exhibit (list exhibit letter) and incorporated herein by reference (including subsequent revisions thereof approved in the manner provided for by amendments to this Agreement, all as set forth in Section 2.2. Except as expressly provided for in this Agreement, the provisions, rates, and charges in Exhibit D shall include all costs associated with the services provided by Carrier, its agents and designated subcontractors, under this Agreement.

    3.2 Carrier and Shipper shall mutually agree on an acceptable method of calculating mileage. In the absence of a mutually agreed upon mileage program, all miles shall be calculated using the most current version of the (list the mileage program to be used). Such method shall be applied to all rate calculations and other charges based upon mileage during the term of this Agreement, unless the parties mutually agree to use another method. Shipper shall have the right to have a third party audit the freight invoices for mileage and charging accuracy.

    3.3 In addition to the rates set forth in Exhibit (list exhibit letter), Shipper shall pay a fuel surcharge of (designate surcharge amount) on the portion of shipments hereunder, for every (designate time frame) that the National Department of Energy (DOE) diesel fuel index (the "Fuel Index") exceeds (designate dollar amount), Shipper will receive a rebate of (list percentage) for every (list dollar amount) that the Fuel Index falls below (list dollar amount). This surcharge/rebate shall be applicable commencing on the first Monday following the weekly DOE fuel index closing date. The fuel surcharge or rebate shall be invoiced on each applicable freight bill.

    3.4 The rates set forth in Exhibit (list exhibit letter) shall be applicable to shipments from (beginning date) through (ending date). Rates for each subsequent year shall be mutually agreed on in September of the prior year. Other than adjustments for fuel surcharges per Section 3.3, such rates shall not increase over the prior year by more than (insert number) of the percentage increase in the Consumer Price Index. Increases in fuel costs shall be accommodated for via the fuel surcharge described in Section 3.3.

    3.5 Notwithstanding the fuel surcharge/rebate provided for in Section 3.3 and the annual rate setting provided for in Section 3.4, Shipper or Carrier may each seek an adjustment by lane, over and above that provided for in Sections 3.3 and 3.4, in the rates or provisions set forth herein by written request to the other party due to unusual, unavoidable and unanticipated occurrences. Such adjustments to the rates shall be allowed once per calendar quarter, and shall be retroactive to the date of the occurrence necessitating the adjustment. The parties shall use their best efforts to agree upon such mutually accepted rate adjustments.

    3.6 If during the term of this Agreement, Shipper changes its locations by adding a warehouse (the "New Location") to the list set forth in Exhibit (list exhibit letter), Shipper may initially award the New Location to Carrier for a period not to exceed six (6) months, at rates proposed by Carrier calculated on the same economic basis as the then-current agreed-upon rates. During this six (6) month period, Shipper will request rate proposals for transportation and shipment services to and from the New Location from Carrier and other third party transportation providers. Upon completion of this proposal process, and in Shipper's sole discretion, Shipper may award the new Location Transportation Services to a carrier deemed by Shipper as the most appropriate. Unless expressly agreed otherwise in writing, any New Location services awarded to Carrier shall be under the terms of this Agreement.

    3.7 If during the term of this Agreement, Shipper discontinues production at the primary location or ceases operations at the primary warehouse covered by this Agreement, Shipper shall provide Carrier one (1) month's notice prior to ceasing operations at the relevant location. Carrier shall continue to provide Transportation Services to the relevant location until such time as Shipper ceases all operation at that location. Carrier shall continue to provide Transportation Services as described herein for shipments from the remaining primary locations and warehouses. Shipper shall not be obligated to replace lost volume, nor shall Shipper be liable to Carrier for any costs associated with any lost business arising from the discontinuance of a location.

    3.8 Carrier will invoice Shipper on the first business day of the week for the freight charges incurred the previous week and will provide to Shipper weekly an electronic version of such invoices. Shipper shall pay such invoices within thirty (30) days of receipt of a correct and proper invoice. All other amounts otherwise chargeable to Shipper hereunder shall be invoiced by Carrier reasonably promptly in accordance with normal business practices following the month in which such are incurred by Carrier. Such timely invoices shall similarly be paid by Shipper promptly in the ordinary course in accordance with Shipper's normal business practices. Shipper shall have the right to designate a third party to directly receive and pay freight invoices as described hereunder.

    3.9 Carrier shall be responsible for all expenses and costs incurred by Carrier that are associated with computer equipment, software, telecommunication lines and other items required to communicate with Shipper, for transmittal of electronic data, and as set forth in Section 3.8 above. Shipper shall bear the cost and expense of items reasonably needed at its (list city) office for the electronic data transmittal implementation contemplated hereunder.

    3.10 In the event that Carrier transports Goods tendered by Shipper on a "freight collect" basis, Shipper will guarantee payment of such freight charges in the event that consignee fails to remit payment to Carrier within sixty (60) days, provided that Carrier shall have made every effort to collect such charges from the consignee, and Carrier shall have provided Shipper with complete documentation regarding loading and delivery of such Goods to consignee.

    1. Obligations and Rights of Shipper
      4.1 Shipper, or its duly authorized designees, shall tender to Carrier for the duration of this Agreement (number) of the shipments of Products from the primary location, and if circumstances require based on Shipper's unique needs and in its sole discretion, a portion of the shipments from the secondary locations. Notwithstanding the foregoing, Carrier understands that it may not be tendered any shipments from the secondary locations. Shipper shall provide other information as reasonably required by Carrier in order for Carrier to render services and complete its obligations hereunder.

    4.2 Shipper shall have the right at any time to approve or request a change of any Carrier personnel or representatives to be located at any Shipper facility, or other location.

    4.3 In no event shall Carrier personnel located at Shipper locations be considered employees, representatives or agents of Shipper for any purpose whatsoever. Carrier personnel located at Shipper locations shall be subject to the same general rules and regulations regarding work hours, and safety and security procedures and processes, as generally apply to the non-Carrier employees at the Shipper location, and shall work closely with a Shipper-designated representative at the location.

    1. Performance Requirements
      Carrier shall provide the services described in Section 2 hereof as specifically set forth in Exhibit (list exhibit letter) to this Agreement. In the event that Carrier fails to meet a scheduled out-bound shipment from any Shipper location, Carrier shall have twenty-four (24) hours from notification electronically or via facsimile by Shipper to remedy such failure. If Carrier does not remedy its failure to perform within the allowed time, Carrier shall not be entitled to any compensation with respect to the failed shipment, and Carrier shall be liable to Shipper for incremental cost of alternative transportation as well as any storage costs incurred relating to the failure.

    2. Term; Termination
      Read More: Dispatcher

    6.1 This Agreement shall commence on (date), and shall continue in effect until terminated pursuant to the following provisions of this Section 6.

    6.2 Either party may terminate this Agreement without cause upon (insert time frame) prior written notice to the other party, such termination not to be effective prior to (insert time frame).

    6.3 Carrier shall have the right to terminate this Agreement on thirty (30) days' prior written notice if Shipper has failed to comply with the terms for payment of any undisputed amount for more than thirty (30) days, and such amount remains outstanding for more than thirty (30) days after written demand for payment by Carrier.

    6.4 Shipper shall have the right to terminate this Agreement immediately on notice to Carrier, if, in the reasonably judgment of Shipper, Carrier has failed to provide Transportation Logistics Services in accordance with the required standards, or has consistently failed to provide such services on a timely basis, as set forth in Exhibit (list exhibit letter), provided Carrier has been notified in writing and such failure(s) continues for thirty (30) days after receipt by Carrier of such notice.

    6.5 If either party files a petition in bankruptcy or is adjudicated bankrupt or insolvent, or makes an assignment for the benefit of creditors, or an arrangement pursuant to any bankruptcy law, then the other party may immediately terminate this Agreement on notice.

    6.6 Shipper shall have the right to terminate this Agreement immediately if Carrier fails to maintain the licenses referred to in Section 2 of this Agreement or subcontracts Transportation Services to a Carrier not duly licensed.

    6.7 In the event of a breach of this Agreement not set specifically forth in Sections 6.3 through 6.6, the non-breaching party shall have the right to terminate the Agreement upon thirty (30) days' prior written notice delivered by registered mail, return receipt requested, to the breaching party, unless such breach is cured within thirty (30) days from notice.

    1. Claims
      7.1 Loss and Damage - Procedures for the handling of loss and damage claims shall be set forth.

    7.2 Timing of Claims - Claims for alleged overcharge or undercharge shall be filed with the appropriate party within one (1) year of the date of Carrier's invoice. Claims against Carrier by Shipper for damages arising under this Agreement shall be filed within nine (9) months from the incident giving rise to such claim. Claims by either party beyond such date shall be deemed invalid.

    7.3 Limitation Period on Invoices - Shipper shall not be liable for invoices not submitted within ninety (90) days of service.

    1. Bill of Lading
      Shipper locations or other authorized representatives, shall issue a bill of lading for each shipment, and the terms therein are to be incorporated herein, except to the extent that such terms are contrary to the provisions of this Agreement. In the event of any such conflict, the terms of this Agreement shall prevail. Carrier shall retain Bills of Lading and delivery receipts for a period of at least four (4) years.

    2. Insurance
      At all times during the term of this Agreement, Carrier shall procure and maintain, and shall confirm that each Carrier has procured and is maintaining, at the sole cost and expense of Carrier, as applicable, the following:

    (a) Workers' compensation coverage in an amount equal to that which is required by state statute, or, if not so required by state statute, then in an amount not less than (enter amount);

    (b) Broad form cargo liability in an amount equal to that which is required by statute, or, if not so required, then in an amount not less than (enter amount); and

    (c) General comprehensive liability insurance insuring against any and all liability for injury to or death of a person or persons and for damage or destruction of property occasioned by or arising out of or in connection with the Transportation Services to be provided hereunder, including coverage for losses due to theft, hijacking, damage in transit.

    The limits of liability of such insurance shall not be less than (enter amount) combined single limit and shall be written by an insurance company or companies licensed to do business in the states in which Carrier does business. Shipper shall be named as an additional named insured on all such insurance. The insurance afforded by these policies, except for workers compensation shall apply to Shipper as an additional insured but only to the extent of the obligations of Carrier as provided under this Agreement. Shipper shall be named as a certificate holder under Carrier's worker's compensation insurance. The carrier may self-insure pursuant to the authorization of the FHWA. The carrier shall provide Shipper with a certificate to such effect from all applicable insurers. Such policies shall provide for thirty (30) days' notice to Shipper from the insurer by registered or certified mail, return receipt requested, in the event of any modification, cancellation or termination of such policies.

    1. Risk of Loss; Liability
      10.1 Shipper and Carrier acknowledge and agree that the risk of loss to Goods during transit shall be borne by Carrier once the Carrier's truck leaves the Shipper's dock. The driver shall have the right to inspect each shipment for damage prior to leaving the loading dock and shall have the right to refuse damaged Goods tendered for delivery. In addition, Carrier's driver shall note and bring to the attention of the appropriate loading dock personnel at the location any damage detected prior to leaving the loading dock where it is receiving goods on behalf of Shipper. In the event that damage occurs to Goods prior to delivery at the ultimate destination, the driver shall note such damage on the bill of lading and further shall so advise the party receiving the shipment, through the delivery of a copy of the bill of lading setting forth a description of damaged goods.

    10.2 With respect to returnable Goods, Carrier shall bear the risk of loss once the Carrier's truck leaves the loading dock of a location where Goods are tendered to it on behalf of Shipper, until such time as the Goods reach the ultimate destination as designated on the bill of lading.

    10.3 Carrier bears the risk of loss for Goods while in transit, Carrier shall arrange for appropriate insurance for such Goods in transit, the cost of which shall be deemed to be included in the rates set forth in Section 3.

    10.4 Carrier shall be liable to Shipper for any loss or injury to Goods caused by the negligence or omissions or failure to act of Carrier.

    10.5 Carrier's liability under this Agreement shall be limited to (enter amount). In no event will Carrier be liable for special, incidental or consequential damages regardless of its knowledge of the potential for such. Carrier shall not be liable for any loss or damage to the extent such is due to a force majeure event, as defined in Section 18 of this Agreement, or an act or default of Shipper.

    1. Indemnification by Carrier
      Carrier agrees that it shall protect, defend, indemnify and hold harmless Shipper, from and against all liabilities, losses, costs, damages, expenses, claims, attorneys' fees, and disbursements of any kind or of any nature whatsoever imposed upon Shipper, whether incurred directly or indirectly by Shipper, by virtue of, or in connection with, or arising out of any:

    (a) Failure of Carrier to maintain appropriate licenses to carry out the purposes of this Agreement, resulting in the inability to, among other things, ship products for Shipper;

    (b) Claims made by any employees or agents of Carrier or by any operations of Carrier related to Carrier's provisions of Transportation Logistics Services to Shipper under the terms of this Agreement, including any claim by Carrier personnel that they are Shipper employees for any purpose;

    (c) Claims arising from the negligence of Carrier in performing Transportation Logistics Services pursuant to the terms of this Agreement; or

    (d) Other claims arising directly or indirectly out of the transportation of Goods on behalf of Shipper by Carriers selected by Carrier, including but not limited to claim arising from accidents involving equipment used to transport Goods.

    The foregoing indemnities shall not apply to the extent that such liability arises from or as a result of any negligent act or omission of Shipper.

    1. Confidential Information
      12.1 Carrier hereby agrees to continue to honor its obligations under the Confidentiality Agreement previously entered into with the Shipper, a copy of which is attached hereto as Exhibit (enter exhibit letter).

    12.2 Shipper hereby agrees to maintain in strict confidence, and not disclose to any unauthorized third party, or otherwise use or license any proprietary or confidential information, including strategies, business plans, and rates, of Carrier that it may receive from Carrier during the term of this Agreement, without Carrier's prior written consent. Carrier hereby acknowledges that disclosure of certain information to the employee, representatives, and agents of the Shippers shall be deemed authorized third parties unless Carrier and Shipper specifically agree otherwise in writing.

    12.3 The parties obligations of confidentiality under this Section 12 shall continue during and after the termination of the Agreement.

    1. Severability
      If any clause or provision of this Agreement is illegal or unenforceable under present or future laws, then such clause or provision shall be deemed separable and shall not affect the validity of any other provision.

    2. Applicable Law
      This Agreement shall be subject to and governed by the interpreted and construed in accordance with the laws of the (name Shipper's state).

    3. Arbitration
      Any disagreement, dispute, controversy or claim with respect to the validity of this Agreement or arising out of or in relation to the Agreement, or breach hereof, shall be finally settled by arbitration in (name Shipper's city and state), in accordance with articles of the American Arbitration Association for Commercial Arbitration. Each of the Shipper and Carrier shall select one arbitrator, and the two arbitrators so selected shall mutually agree to the selection of a third arbitrator, or, failing such mutual agreement, the third arbitrator shall be selected by the American Arbitration Association.

    4. Right of Offset
      Carrier and Shipper agree that, to the extent that either of them is at any time owed money by the other Party, including on regular invoices sent as provided herein, such Party may set off such amount against any undisputed monies owed by it to such Party from time to time, any such set-off to be accomplished by written notice to the owing Party, effective upon being sent.

    5. Assignment
      This Agreement shall be binding on and inure to the benefit of the parties thereto, their successors and their legal representatives. Neither of the parties shall assign this Agreement, or any interest or right therein, without the prior written consent of the other party, except that (i) Shipper shall have the right to assign the Agreement to an affiliated party and (ii) Carrier shall have the right to subcontract Transportation Services, as contemplated by this Agreement.

    6. Force Majeure
      If, and to the extent that either party may be precluded by a circumstance of force majeure, authority of laws, strikes, lockouts or other causes beyond its control from performing hereunder, such failure or non-performance shall be excused to the extent that it is necessitated by such cause. The party affected by the force majeure event shall use due diligence to remedy such default. If Carrier is unable, by reason of a labor dispute, governmental action, act of God or the like, to provide Transportation Logistics Services to the extent contemplated by this Agreement, it shall, in any event, to the extent it is still able to provide for shipment and transportation, continue to provide such services to Shipper in proportion to the amount that Carrier's business consisted of such services to Shipper prior to the occurrence of the event in question.

    7. Trademarks
      19.1 Carrier is hereby granted the right to use the trademarks, trade names, service marks, or logos owned by Shipper (collectively, the "Trademarks"), solely to the extent required specifically in the performance of its duties under this Agreement, including the right to permit Carriers to affix Trademarks to vehicles when carrying Products; provided, however, that such use shall specifically exclude use which might in any way represent any derogatory connotations that might become attributable to Shipper, its Products or Trademarks, as a result of the derogatory manner in which the Trademarks are used. Except as expressly granted herein, Carrier acknowledges that no trademark or trade name rights in any of the Trademarks are granted by this Agreement.

    19.2 Shipper hereby represents, warrants and covenants that it has and will maintain the right to use the Trademarks and will indemnify and hold harmless Carrier from any claim of alleged infringement brought by any party against Carrier, including, but not limited to, Carrier's reasonable costs of legal expenses, provided that Carrier immediately notifies Shipper of any such action.

    1. Entire Agreement
      This Agreement constitutes the complete and entire agreement between the parties. If any provisions shall be declared invalid by a court of competent jurisdiction, the remainder thereof shall remain in full force and effect. This Agreement supersedes al prior agreements and/or understandings, whether written or oral, between the parties.

    2. Amendments
      No amendment, change or modification of any of the terms, provisions or conditions of this Agreement shall be effective unless made in writing and signed on behalf of the parties hereto by their duly authorized representatives.

    3. Authorization
      It is agreed and warranted by the parties that the individuals signing this document on behalf of the respective parties are duly authorized to execute such an Agreement. No further proof of authorization is or shall be required.

    4. Non-Waiver
      The mention in this Agreement of any particular remedy shall not preclude Shipper or Carrier from any other remedy Shipper or Carrier might have, either in law or in equity. The failure of Shipper or Carrier to insist at any time upon the strict performance of any covenant or agreement or to exercise any option, right, power or remedy contained in this Agreement shall not be construed as a waiver or a relinquishment thereof for the future. The receipt and acceptance by Carrier of fees, or the payment of same by Shipper, with knowledge of the breach of any covenant contained in this Agreement shall not be deemed a waiver of such breach.

    5. Notices
      All notices were given, or that may be required, shall be in writing, and shall be sent to the parties hereto, by registered or certified mail, return receipt requested, or by courier service and shall be deemed to have been given when received by the party to whom addressed. Notices shall be addressed to the parties at the addresses set forth on Exhibit (list exhibit letter), as the same may be amended from time to time. Either party may change its address for notice by delivering notice of such change to the other party in accordance with the foregoing, which change of address shall be effective five (5) days after the notice is received.

    In Witness Whereof, Shipper and Carrier have executed this Agreement in duplicate as of the day and year wrote above.

    (Insert full name of Shipper)

    (Insert title of authorized signatory)

    (Insert name of authorized signatory)

    (Insert signature line)

    (Insert full name of Carrier)

    (Insert title of authorized signatory)

    (Insert name of authorized signatory)

    (Insert signature line)

    posted in Ngôn ngữ chuyên ngành ( Tiếng Anh
  • RE: Thủ tục nhập khẩu điện thoại di động thực hiện như thế nào?

    Mà bây h toàn xách tay thôi mấy thím ...
    Ít người nhập trực tiếp lắm

    posted in Thủ tục hải quan

Looks like your connection to DDVT was lost, please wait while we try to reconnect.